VIỆT BẮC (Trích) TỐ HỮU

Thứ tư - 23/09/2020 13:16
Nội dung bài thơ Việt Bắc, Nội dung từng đoàn bài thơ Việt Bắc, Bài thơ Việt Bắc lớp 12, Trong bài thơ Việt Bắc nhà thơ to Hữu đã tái hiện những tháng ngày kháng chiến gian khổAi về ai có nhớ không ngọn cờ đỏ thắm, mở bài giới thiệu tác giả, tác phẩm việt bắc, Biện pháp nghệ thuật Việt Bắc, Kết cấu bài thơ Việt Bắc, Hoàn cảnh sáng tác Việt Bắc, Tây Tiến, Nhớ Việt Bắc, Kết bài Việt Bắc,
ngữ văn 12
ngữ văn 12
Nội dung bài thơ Việt Bắc, Nội dung từng đoàn bài thơ Việt Bắc, Bài thơ Việt Bắc lớp 12, Trong bài thơ Việt Bắc nhà thơ to Hữu đã tái hiện những tháng ngày kháng chiến gian khổAi về ai có nhớ không ngọn cờ đỏ thắm, mở bài giới thiệu tác giả, tác phẩm việt bắc, Biện pháp nghệ thuật Việt Bắc, Kết cấu bài thơ Việt Bắc, Hoàn cảnh sáng tác Việt Bắc, Tây Tiến, Nhớ Việt Bắc, Kết bài Việt Bắc,

PHẦN MỘT: TÁC GIẢ TỐ HỮU

I. Vài nét về tiểu sử :

  - Tố Hữu (1920 - 2002), tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành.
  - Quê hương: làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế
  - Gia đình:
  + Có truyền thống Nho học và rất yêu chuộng văn chương
  + Cha và mẹ sớm đã truyền cho ông tình yêu tha thiết với văn học
à Chính gia đình và quê hương đã tạo điều kiện thuận lợi phát triển hồn thơ Tố Hữu sau này
- Cuộc đời:
    + Năm 1938, được kết nạp vào Đảng
    + Năm 1939, bị bắt và bị giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.
    + Năm 1942, vượt ngục, ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động
    + Cách mạng tháng Tám 1945: là Chủ tịch Uỷ ban Khởi nghĩa ở Huế.
   + Kháng chiến chống Pháp: đặc trách văn hoá văn nghệ ở cơ quan trung ương Đảng.
    + Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ à 1986: liên tục giữ những cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
  - 1996: được tặng Giải thưởng HCM về Văn học nghệ thuật.

II. Đường cách mạng, đường thơ:

 - Con đường hoạt động cách mạng và con đường thơ có sự thống nhất
- Mỗi tập thơ là một chặng đường cách mạng

1. Từ ấy (1937 - 1946):

- Là chặng đường đầu tiên, tương ứng với mười năm đầu hoạt động cách mạng
- Gồm 3 phần
- Nội dung:
  + “Máu lửa” (1937 - 1939): Sáng tác trong thời kì Mặt trận dân chủ.
 o Thể hiện nỗi cảm thông sâu sắc với cuộc sống cơ cực của lớp người nhỏ bé, nghèo khổ  trong xã hội (lão đầy tớ, chị vú em, cô gái giang hồ, những em bé mồ côi, đi ở, hát dạo…)
 o Khơi dậy ở họ ý chí đấu tranh và niềm tin vào tương lai.
   + “Xiềng xích”: (1939 - 1942): Sáng tác trong các nhà lao lớn ở Trung Bộ và Tây Nguyên.
o Bộc lộ tâm tư của một người chiến sĩ trẻ tuổi tha thiết yêu đời và khao khát tự do.
 o Ý chí kiên cường của một chiến sĩ quyết tâm chiến đấu ngay trong nhà tù.
+ “Giải phóng” (1942 - 1946): Sáng tác khi đã vượt ngục cho đến những ngày đầu giải phóng dân tộc
o Ngợi ca thắng lợi của CM
o Khẳng định niềm tin của nhân dân vào chế độ mới
- Giá trị nghệ thuật: Là tiếng hát của tâm hồn người thanh niên với giọng thơ:
+ Nhạy cảm, sôi nổi
+ Lãng mạn trong trẻo
+ Men say lí tưởng

2. Việt Bắc (1946 - 1954):

- Đánh dấu bước chuyển của hồn thơ Tố Hữu: Hướng vào thể hiện quần chúng cách mạng, mang tính sử thi đậm nét
- Nội dung:
+ Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp gian lao mà anh dũng và thắng lợi.
+ Thể hiện hình ảnh những con người kháng chiến:  anh Vệ quốc quân, bà mẹ nông dân, chị phụ nữ, em liên lạc…
+ Nhiều tình cảm lớn được thể hiện sâu đậm: tình quân dân “cá nước”, tiền tuyến với hậu phương, miền xuôi với miền ngược, cán bộ với quần chúng, nhân dân với lãnh tụ, tình yêu thiên nhiên, đất nước, tình cảm quốc tế vô sản,….  
- Giá trị nghệ thuật: là một trong những thành tựu xuất sắc của văn học kháng chiến chống Pháp.

3. Gió lộng (1955 - 1961):

- Tiếp tục khuynh hướng sử thi, kết hợp với cái tôi trữ tình.
- Nội dung: khai thác hai đề tài lớn với hai nhiệm vụ lớn của cách mạng:
+ Ca ngợi công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
+ Tình cảm sâu nặng với miền Nam ruột thịt và tình cảm với quốc tế vô sản.
- Giá trị nghệ thuật: Có sự thống nhất giữa yếu tố lí trí và cảm xúc, hiện thực và lãng mạn, trữ tình và anh hùng ca.

 4. “Ra trận” (1962 - 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977):

- “Ra trận”: là bản hùng ca về miền Nam với những con người tiêu biểu cho phẩm chất anh hùng của dân tộc: anh giải phóng quân, người thợ điện, bà mẹ, em thơ hoá anh hùng, anh công nhân, cô dân quân…
 -  Máu và hoa:
    + Ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ, hi sinh
    + Khẳng định niềm tin vào sức mạnh của quê hương, con người Việt Nam.
- Giá trị nghệ thuật: Cổ vũ, ca ngợi cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc à đậm tính chính luận, thời sự, sử thi

  5. “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” (1999):

 - Đánh dấu bước chuyển mới: Suy tư về dòng chảy sôi động của cuộc sống.
- Nội dung:
 + Suy tưởng, chiêm nghiệm về cuộc đời và con người.
 + Vẫn thể hiện niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng
+ Tin vào chữ nhân luôn toả sáng ở mỗi hồn người.

III. Phong cách thơ Tố Hữu:

 1. Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình - chính trị rất sâu sắc:

- Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.
+ Lẽ sống lớn: sẵn sàng dấn thân, xả thân vì cách mạng
+ Tình cảm lớn: tình yêu lí tưởng (Từ ấy), tình cảm kính yêu lãnh tụ (Sáng tháng năm), tình cảm đồng bào đồng chí, tình quân dân (Cá nước), tình cảm quốc tế vô sản (Em bé Triều Tiên).
+ Niềm vui lớn: niềm vui trước những chiến thắng của dân tộc (Huế tháng Tám, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Toàn thắng về ta)
- Trong việc miêu tả đời sống, thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi :
 + Luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân: Công cuộc xây dựng đất nước (Bài ca mùa xuân 1961), cả nước ra trận đánh Mĩ (Chào xuân 67)
  + Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lịch sử - dân tộc, không phải là cảm hứng thế sự - đời tư à Hình tượng trung tâm là con người của sự nghiệp chung, mang phẩm chất tiêu biểu cho cả dân tộc, mang tầm vóc lịch sử và thời đại: anh vệ quốc quân (Lên Tây Bắc), anh giải phóng quân (Tiếng hát sang xuân), anh Nguyễn Văn Trỗi (Hãy nhớ lấy lời tôi), chị Trần Thị Lý (Người con gái Việt Nam)… à ngợi ca

- Giọng thơ mang chất tâm tình rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành, ngọt ngào, tha thiết:
     + Cơ sở:
 
  • Thừa hưởng từ tâm hồn con người xứ Huế, những câu ca, giọng hò ngọt ngào của quê hương
  • Từ quan điểm sáng tác: “Thơ là chuyện đồng điệu (…) trên cơ sở đồng ý đồng tình”
   + Biểu hiện:
   Nói chuyện chính trị với đồng bào bằng những lời hô gọi ngọt ngào trìu mến của tình bạn, tình yêu, tình cảm gia đình: bạn đời ơi, hỡi người bạn, đồng bào ơi, anh chị em ơi, em ơi…

2. Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu mang tính dân tộc rất đậm đà :

 - Về thể thơ: thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc:
 + Lục bát: mang sắc thái ca dao và cổ điển (Khi con tu hú, Việt Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du…)
  + Thất ngôn: trang trọng cổ điển nhưng linh hoạt trong việc gieo vần, tạo nhịp và diễn tả tình cảm của thời đại mới (Mẹ Tơm, Bác ơi, Theo chân Bác…)
 - Về ngôn ngữ:
  + Sử dụng từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc.
  + Phát huy cao độ tính nhạc phong phú của tiếng Việt
  + Sử dụng tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần ,….
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan,
Đường bạch dương sương trắng nắng tràn”.
“Thác, bao nhiêu thác cũng qua,
Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời”.

II. Tác phẩm Việt Bắc của Tố Hữu

    1. Hoàn cảnh sáng tác :
- Tháng 10 - 1954, những người kháng chiến từ căn cứ mìêm núi về miền xuôi.
- Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô.
- Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc .
   2. Sắc thái tâm trạng:
- Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt:
“Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
à đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.
- Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó:
“Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”
à có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.
- Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêu đôi lứa.
   3. Kết cấu :

- Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao - dân ca: bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô ứng.
- Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, bao nỗi niềm nhớ thương.
- Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là biểu hiện tâm tư tình cảm của chính nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.

II. Đọc - hiểu văn bản :

  1. Vẻ đẹp của cảnh núi rừng và con người Việt Bắc:
   - Cảnh vật núi rừng Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa mơ mộng:
“Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy”.
+ Nỗi nhớ Việc Bắc được so sánh “như nhớ người yêu”
à Nỗi nhớ thật da diết, mãnh liệt, cháy bỏng.
+ Điệp từ “nhớ” được đặt ở đầu câu
à như liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối, những bản làng mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng trong đêm khuya, những núi rừng, sông suối mang những cái tên thân thuộc.
=> Nỗi nhớ bao trùm khắp cả không gian và thời gian.
   - Đẹp nhất trong nỗi nhớ là sự hoà quyện thắm thiết giữa cảnh với người:
Ta về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
+ Thiên nhiên Việt Bắc hiệ lên với vẻ đẹp đa dạng, sinh động, thay đổi theo từng mùa:
  o Mùa xuân: trong sáng, tinh khôi và đầy sức sống với “mơ nở trắng rừng
  o Mùa hè: rực rỡ, sôi động với âm thanh “rừng phách đổ vàng
  o Mùa thu: yên ả, thanh bình, lãng mạn với hình ảnh “trăng rọi hoà bình
  o Mùa đông: tươi tắn, không lạnh lẽo với hình ảnh “hoa chuối đỏ tươi
+ Gắn bó với thiên nhiên là những con người bình dị:
  o Người đi làm nương rẫy (Ngày xuân mơ nở trắng rừng)
  o Người khéo léo trong công việc đan nón (Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang)
        o Người đi hái măng giữa rừng tre nứa (Nhớ cô em gái hái măng một mình)
      à Bằng những việc làm nhỏ bé, họ góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến.
   - Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng bào Việt Bắc hiện lên với những phẩm chất cao đẹp:
      + Hình ảnh “Hát hiu lau xám, đậm đà lòng son”
      à Tuy họ nghèo về vật chất nhưng lại giàu về nghĩa tình.
     + Hình ảnh người mẹ:
“Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”
     à nỗi xót xa về cuộc sống cơ cực của đồng bào miền núi.
     + Những tháng ngày:
“Thương nhau chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng”
      à Họ đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi với người cán bộ kháng chiến.
=> Âm hưởng trữ tình tạo khúc ca ngọt ngào, đằm thắm của tình yêu thương đồng chí, đồng bào, tình yêu thiên nhiên, đất nước.
  3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:
  a.  Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:
     - Bức tranh Việt Bắc ra quân hùng vĩ :              
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung.
Quân đi điệp điệp trùng trùng.
Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước đi nát đá, muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày
Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
     + Những hình ảnh không gian rộng lớn, những từ láy (rầm rập, điệp điệp, trùng trùng), biện pháp so sánh (như là đất rung), cường điệu (bước chân nát đá), biện pháp đối lập (Nghìn đêm … >< … mai lên), những động từ (rầm rập, đất rung, lửa bay)
à diễn tả được khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp: không khí sôi động với nhiều lực lượng tham gia, những hoạt động tấp nập…
     + Âm hưởng hùng ca, mang tính sử thi của đoạn thơ
à thể hiện được sức mạnh của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc.
    - Dân tộc ấy vượt qua bao khó khăn, thử thách, hi sinh để đem về những kì tích:
    + “Tin vui thắng trận trăm miền.
Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về
Vui từ Đồng Tháp, An Khê,
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng”
    + “Ai về ai có nhớ không?
Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao - Lạng, nhớ sang Nhị Hà…”
à Liệt kê những chiến công gắn liền với những địa danh lịch sử.
    - Tố Hữu còn đi sâu lí giải những cội nguồn đã làm nên chiến thắng:
  + Đó là sức mạnh của lòng căn thù:  “Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai”
  + Đó là sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: “Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi”
  + Sức mạnh của tình đoàn kết:
“Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành luỹ sắt dày,
Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.
Mênh mông bốn mặt sương dày,
Đất trời ta cả chiến khu một lòng”
à Khối đại đoàn kết toàn dân (“Đất trời ta cả chiến khu một lòng”), sự hoà quyện gắn bó giữa con người với thiên nhiên (Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây): tất cả tạo thành hình ảnh một đất nước đứng lên tiêu diệt kẻ thù.
 
 b. Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:
- “Mình về, có nhớ núi non,
    Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh.
    Mình đi mình có nhớ mình,
   Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa.”
+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam yêu nước..
+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.
- “Ở đâu u ám quân thù,
Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi
Ở đâu đau đớn giống nòi,
Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.
Mười lăm năm ấy, ai quên
Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà”
+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có “Cụ Hồ sáng soi”, có “Trung ương chính phủ luận bàn việc công”
+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản dị mà thắm thiết nghĩa tình.
4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc:
     a. Về thể loại:
- Cấu tứ bài thơ là cấu tứ ca dao với hai nhân vật trữ tình “ta” và “mình”, người ra đi, người ở lại đối đáp nhau.

- Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao:
  + “Mình về rừng núi nhớ ai,
      Trám bùi để rụng,/ măng mai để già.”
  + “Điều quân chiến dịch thu  đông,
      Nông thôn phát động,/ giao thông mở đường.”
à Tác dụng:
  + Nhấn mạnh ý
  + Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hoà
  + Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà.
   b. Về ngôn ngữ:
- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất mộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào nghĩa tình.
- Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể:
  “Nghìn đêm thăm thẳm sương dày
  “Nắng trưa rực rỡ sao vàng
+ Ngôn ngữ giàu nhạc điệu:
  “Chày đêm nện cối đều đều suối xa”
  “Đêm đêm rầm rập như là đất rung
- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của dân gian:
  + “Mình về, mình có nhớ ta”
     “Mình về, có nhớ chiến khu”
  + “Nhớ sao lớp học i tờ”
      “Nhớ sao ngày tháng cơ quan”
            “Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều”
à tạo giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế giới của kỷ niệm và tình nghĩa thuỷ chung.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây