TRÀNG GIANG ( Huy Cận )

Thứ ba - 15/09/2020 23:11
Tràng giang (Huy Cận lớp 11), Tràng giang - Huy Cận violet, Tràng giang Giáo an, Tràng giang cadasa, Soạn văn 11 bài Tràng giang Giáo an, Biện pháp tu từ trong bài Tràng giang, Tràng giang khổ 1, Tràng Giang là gì,
ngữ văn 11
ngữ văn 11
Tràng giang (Huy Cận lớp 11), Tràng giang - Huy Cận violet, Tràng giang Giáo an, Tràng giang cadasa, Soạn văn 11 bài Tràng giang Giáo an, Biện pháp tu từ trong bài Tràng giang, Tràng giang khổ 1, Tràng Giang là gì,

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- Tên đầy đủ, năm sinh, năm mất.
- Quê quán.
- Cuộc đời và sự nghiệp.
- Các tác phẩm tiêu biểu.

2. Bài thơ.

- Bài thơ viết mùa thu 1939, được in trong tập lửa thiêng- tập thơ tiêu biểu và nổi tiếng của ông trước cách mạng tháng tám 1945.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc.
2. Giải thích từ khó.
- SGK.

3. Thể thơ và bố cục.

- Thể thơ thất ngôn
- 4 khổ = bức tranh tứ bình: có cảnh có tình

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

4.1. Nhan đề và lời đề từ.

- Nhan đề. Chiều trên sôngà Tràng giang
+ Chiều trên sông: Cụ thể, bình thường không gây ấn tượng.
+Tràng giang: Khái quát, trang trọng, vừa cổ điển vừa hiện đại, gợi âm hởng lan toả, ngân vang.

-  Lời đề từ: Cảm hứng chủ đạo được tác giả nói rõ:
+ Một thiên nhiên bao la, rợn ngợp
+ Một dòng sông dài, rộng mênh mông.
+ Một nỗi niềm bâng khuâng, tha thiết nhớ khi đứng trước trời rộng sông dài.
- Toàn bộ cảm xúc chi phối cảm hứng sáng tác của tác giả à chìa khoá để hiểu bài thơ.

4.2. Khổ thơ 1.

+ Sóng gợn: Nhẹ, từng lớp một như lan toả.
+ Tràng giang: sông rộng, dài, lớn…
+ Điệp điệp: Liên tục, nhiều lần.
+ Thuyền về nước lại: Buồn, chia ly, xa cách
+ Củi lạc dòng: Trôi nổi trên sông, cảnh chia lìa trống vắng, gợi sự chết chóc.
à Cảnh cô đơn, buồn vắng vô tận, nỗi buồn như ngấm vào tận da thịt.

4.3. Khổ thơ 2.

- lơ thơ
- cồn nhỏ
- đìu hiu
- làng xa
- vãn chợ chiều
- cô liêu
à Không gian buồn vắng. Nghệ thuật dùng từ láy gợi tả sự hắt hiu, thê thảm...
- Không một âm thanh, không một tiếng động, có vẳng hơi tiếng con người ở một phiên chợ chiều đã vãn nhưng mơ hồ - càng gợi sự tàn tạ, vắng vẻ, cô đơn.

- Không gian hai chiều:
+ nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót
+ sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu
à Nghệ thuật đối, sự đối lập giữa con người với vũ trụ: con người càng nhỏ bé trước không gian rộng lớn ấy. Hình ảnh thơ mang màu sắc cổ điển.

4.4 Khổ thơ 3.

- Cảnh cô đơn, buồn, trống vắng được nhấn mạnh hơn bởi hai lần phủ định:
+ không cầu.
+ không đò
à Không bóng người,  không sự giao lưu.

+ Bèo dạt: hình ảnh chia lìa, tan tác.
à gợi hình ảnh con người mất quyền lợi, mất tự do, mất chủ quyền, kiếp sống lưu lạc trên dòng đời, thân phận bèo bọt, vô nghĩa, cô đơn trước đất trời.

4.5. Khổ thơ 4.

+ lớp lớp
+  đùn
+ nghiêng
+ sa
 à Cảnh hoàng hôn u ám, nặng nề, tưởng chừng như đặc quánh lại.
+Dợn dợn:  Gợi cảm giác bên trong, buồn vô hạn, nhớ quê hương.
+ Không khói …nhớ nhà: nét cổ điển mà hiện đại trong thơ Huy Cận. Nỗi nhớ da diết của một cái tôi lãng mạn. Đó chính là lòng yêu nước thầm kín của Huy Cận trước cảnh ngộ đất nước mất chủ quyền.

4.6. Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ.

 
Yếu tố cổ điển Yếu tố hiện đại

- Thể thơ thất ngôn tả cảnh ngụ tình.
- Sử dụng nhiều từ Hán Việt, thi liệu truyền thống.
- Mang dáng dấp Đường thi ở sự hàm súc, cô đọng, tao nhã, sâu sắc, khái quát.
- Hình ảnh ước lệ, tượng trưng.

- Nỗi buồn cô đơn nhưng mang cảm xúc bâng khuâng man mác nỗi buồn thời đại.
- Cảnh vật quen thuộc gần gũi.
- Trực tiếp bộc lộ cái tôi cô đơn trước vũ trụ, lòng yêu quê hương đất nước thầm kín.
- Hình ảnh gần gũi thân thuộc.
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây