TÁC GIẢ NGUYỄN TRÃI

Thứ sáu - 25/09/2020 12:34
Đánh giá chúng về Nguyễn Trãi, Tóm tắt ngắn gọn về Nguyễn Trãi, Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi, Công lao của Nguyễn Trãi, Phong cách sáng tác của Nguyễn Trãi, Tác giả Nguyễn Trãi 10, Thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi, Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi
ngữ văn 10
ngữ văn 10
Đánh giá chúng về Nguyễn Trãi, Tóm tắt ngắn gọn về Nguyễn Trãi, Giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi, Công lao của Nguyễn Trãi, Phong cách sáng tác của Nguyễn Trãi, Tác giả Nguyễn Trãi 10, Thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi, Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi

I. Cuộc đời Nguyễn Trãi

1. Quê hương, gia đình

- Quê hương: làng Chi Ngại (Chí Linh - Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín - Hà Tây).
- Gia đình:
+ Cha: Nguyễn Ứng Long - một nho sinh nghèo, học giỏi, đỗ tiến sĩ, đổi tên là Nguyễn Phi Khanh làm quan dưới triều Hồ.
+ Mẹ: Trần Thị Thái- con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán.
 → Nguyễn Trãi sinh ra trong một gia đình giàu truyền thống: yêu nước, văn hóa, văn học.

2. Những sự kiện tiêu biểu

- Mồ côi mẹ khi mới 5 tuổi, ông ngoại mất khi Nguyễn Trãi 10 tuổi.
- 1400: đỗ Thái học sinh (tiến sĩ), rồi cùng cha làm quan cho triều Hồ.
- 1407: giặc Minh xâm lược, Nguyễn Phi Khanh bị bắt đưa về Trung Quốc, Nguyễn Trãi gạt lệ chia tay cha trên cửa ải Nam Quan, nhớ lời cha dạy: lập chí, rửa nhục nước, trả thù nhà mới là đại hiếu.
- Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, góp phần quan trọng với vai trò của một quân sư tài ba đưa khởi nghĩa đến toàn thắng.
- Sau khi đất nước độc lập, Nguyễn Trãi hăm hở tham gia công việc xây dựng đất nước nhưng bị gian thần gièm pha, không được tin dùng như trước.
- 1439: xin về ở ẩn tại Côn Sơn (Chí Linh - Hải Dương).
- 1400: được Lê Thái Tông vời ra giúp nước.
- 1442: vụ án Lệ Chi Viên thảm khốc khiến ông phải chịu án tru di tam tộc.
- 1464: vua Lê Thánh Tông (con của bà phi Ngô Thị Ngọc Dao - người đã được Nguyễn Trãi cứu giúp) đã minh oan cho Nguyễn Trãi: “Ức Trai tâm thượng quang Khuê tảo” (Lòng ức Trai sáng tựa sao Khuê).
- 1980: được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới.
→ Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc văn võ song toàn, một nhà văn hóa lớn, cuộc đời tiêu biểu cho 2 phương diện: anh hùng và bi kịch, một người phải chịu oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử dân tộc.

II. Sự nghiệp thơ văn

1. Những tác phẩm chính

a. Những tác phẩm chính viết bằng chữ Hán
- Quân trung từ mệnh tập.
- Bình Ngô đại cáo.
- Ức Trai thi tập.
- Chí Linh sơn phú.
- Băng Hồ di sự lục.
- Lam Sơn thực lục.
- Văn bia Vĩnh Lăng.
- Văn loại.
- Dư địa chí (tác phẩm viết về địa lí).
b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm
 Quốc âm thi tập - gồm 254 bài thơ.
→ Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều thể loại văn học, trong sáng tác chữ Hán và chữ Nôm, trong văn chính luận và thơ trữ tình. Ông để lại một khối lượng sáng tác lớn với rất nhiều tác phẩm có giá trị.

2. Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất

- Nhà văn chính luận: nhà văn có những tác phẩm chính luận xuất sắc.
- Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất trong lịch sử văn học trung đại Việt Nam.
- Hai tác phẩm chính luận tiêu biểu:
  + Đại cáo bình Ngô - áng thiên cổ hùng văn, bản tuyên ngôn độc lập dân tộc lần thứ hai.
  + Quân trung từ mệnh tập - những bức thư gửi tướng tá nhà Minh → mỗi bức thư “có sức mạnh bằng 10 vạn quân” (Phan Huy Chú).
- Tư tưởng chủ đạo, xuyên suốt: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
 - Trình độ nghệ thuật mẫu mực:
+ Xác định đối tượng, mục đích phù hợp với bút pháp lập luận.
+ Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén: Nghệ thuật lập luận: tam đoạn luận (P1- tiền đề; P2- soi vào thực tiễn; P3- kết luận).

3. Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc

- Người anh hùng vĩ đại:
+ Lí tưởng cao cả: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
“Bui có một lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.”
“Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương”...
+ Ví mình như cây trúc, cây mai, cây tùng cứng cỏi, thanh cao, trong trắng - những phẩm chất cao quý của người quân tử - dành để giúp nước và “trợ dân”.
- Con người trần thế:
+ Đau nỗi đau của con người: nỗi đau trước thói đời đen bạc, con người chưa hoàn thiện → khát khao sự hoàn thiện của con người:
“Ngoài chưng mọi chốn đều ko hết
Bui một lòng người cực hiểm thay.”
 “Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn
Lòng người quanh tựa nước non quanh.”
 “Dễ hay ruột bể sâu cạn,
Không biết lòng người vắn dài.”
 “Phượng những tiếc cao, diều hãy liệng,
Hoa thường hay héo, cỏ thường tươi.”
+ Yêu tình yêu của con người:
• Tình yêu thiên nhiên: Phát hiện vẻ đẹp nhiều mặt của thiên nhiên:
•• Thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ: “Kình ngạc băm vằm non mấy khúc/ Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng”,...
•• Thiên nhiên mĩ lệ, thơ mộng, phảng phất phong vị Đường thi: “Nước biếc non xanh thuyền gối bãi/ Đêm thanh, nguyệt bạc, khách lên lầu”, “Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc/ Thuyền chở yên hà nặng vạy then”,...
•• Thiên nhiên bình dị, dân dã: “Ao cạn vớt bèo cấy muống/ Đìa thanh phát cỏ ương sen”,...
• Tình yêu quê hương.
• Tình nghĩa vua - tôi, tình cha - con:
“Quân thân chưa báo lòng canh cánh,
Tình phụ cơm trời, áo cha”
“Nuôi con mới biết lòng cha mẹ,
Đời loạn thì hay đời Thuấn Nghiêu”.
• Tình bạn chân thành:
“Láng giềng một áng mây nổi,
Khách khứa hai ngàn núi xanh
Có thuở biếng thăm bạn cũ
Lòng thơ ngàn dặm nguyệt ba canh”...
 • Tình yêu đôi lứa:
“Đêm thanh nguyệt bạc khách lên lầu”
“Loàn đơn ướm hỏi khách lầu hồng
Đầm ấm thì thương kẻ lạnh lùng.
Ngoài ấy dầu còn manh áo lẻ,
Cả lòng mượn đắp lấy hơi cùng”
                                 (Thơ tiếc cảnh - bài 10)

III. Tổng kết

1. Nội dung

 Thơ văn Nguyễn Trãi hội tụ 2 nguồn cảm hứng lớn của văn học dân tộc: yêu nước và nhân đạo.

2. Nghệ thuật

- Thể loại:
+ Là nhà văn chính luận kiệt xuất.
+ Là người khai sáng VH tiếng Việt, sáng tạo thơ Đường luật bằng chữ Nôm.
- Ngôn ngữ: sử dụng thuần thục, làm giàu cho chữ Nôm- ngôn ngữ dân tộc.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây