ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Thứ ba - 15/09/2020 13:01
Ôn tập văn học trung đại Việt Nam lớp 9, On tập văn học lớp 11, On tập văn học trung đại Việt Nam lớp 7, Ôn tập văn học 7, Các tác phẩm văn học trung đại Việt Nam lớp 10, Ôn tập văn học lớp 11 kì 2, Soạn văn 11 ôn tập văn học trung đại Việt Nam (siêu ngắn), Ôn tập văn học 12
ngữ văn 11
ngữ văn 11
Ôn tập văn học trung đại Việt Nam lớp 9, On tập văn học lớp 11, On tập văn học trung đại Việt Nam lớp 7, Ôn tập văn học 7, Các tác phẩm văn học trung đại Việt Nam lớp 10, Ôn tập văn học lớp 11 kì 2, Soạn văn 11 ôn tập văn học trung đại Việt Nam (siêu ngắn), Ôn tập văn học 12

I. Hệ thống chương trình VHTĐ trong chương trình Ngữ văn lớp 11.

 
STT Tên tác giả Tên tác phẩm Thể loại

1

Lê Hữu Trác
Vào phủ chúa Trịnh( Trích Thượng kinh kí sự)
-Kí sự
2 Hồ Xuân Hương Tự tình (bài 2) -Thơ TNBCĐL


3


Nguyễn Khuyến
Câu cá mùa thu

Đọc thêm: Khóc Dương Khuê.
-Thơ TNBCĐL

-Thơ lục bát


4


Trần Tế Xương
Thương vợ

Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hương

Thơ
TNBCĐL.



 

5

Nguyễn Công Trứ

Bài ca ngất ngưởng

Hát nói
6 Cao Bá Quát Bài ca ngắn đi trên bãi cát Ca hành




7




Nguyễn Đình Chiểu
Lẽ ghét thương
( Trích Lục Vân Tiên)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Đọc thêm;
Chạy giặc.

-Thơ lục bát.

-Văn tế.



-TNBCĐL

8

Chu Mạnh Trinh
Đọc thêm:Bài ca phong cảnh Hương Sơn
Ca trù
9 Ngô Thì Nhậm Chiếu cầu hiền Thể chiếu

10

Nguyễn Trường Tộ
Đọc thêm: Xin lập khoa luật
( Trích Tế cấp bát điều)

Điều trần.
Tống số:
10 tác giả
05: Đọc thêm
09 thể loại
 09: Đọc văn
14 tác phẩm.


à Phong phú về nội dung,  đa dạng về thể loại.

II. Ôn tập về nội dung VHTĐ.

Câu1.
- Nội dung yêu nước: Yêu thiên nhiên đất nước, niềm tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc, ý chí bất khuất chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm..
- Nội dung nhân đạo: Khát khao tự do, tình yêu, hạnh phúc, cảm thông với số phận người phụ nữ...

à Điểm mới trong từng nội dung qua các tác phẩm và đoạn trích:
+ Nội dung yêu nước: mang âm hưởng bi tráng trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu - vì nó phản ánh một thời khổ nhục nhưng vĩ đại.
+ Tư tưởng canh tân đất nước: Đề cao vai trò của luạt pháp - nhà nước pháp quyền: Xin lập khoa luật của Nguyền Ttrường Tộ.

+ Vai trò của người trí thức - bậc hiền tài đối với sự phát triển của đất nước: Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm.
Câu 2.
- Chủ nghĩa nhân đạo xuất hiện thành một trào lưu bởi: Những tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều, liên tiếp với nhiều tác phẩm có giá trị lớn: Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, thơ Hồ Xuân Hương...

- Biểu hiện của nội dung nhân đạo:
+ Thương cảm trước bi kịch và đồng cảm với khát vọng của con người.
+Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm con người.
+Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên con người.
+Đề cao truyền thống đạo lý, nhân nghĩa của dân tộc.

- Cảm hứng nhân đạo có những biểu hiện mới:
+ Hướng vào quyền sống của con người - con người trần thế( Truyện Kiều, thơ Hồ Xuân Hương)
+ Ý thức về cá nhân đậm nét hơn: Quyền sống, hạnh phúc, tài năng, tình yêu...( Tự tình, Bài ca ngất ngưởng, Bài ca ngắn đi trên bãi cát...)

- Trong 3 nội dung nhân đạo:
+ Đề cao truyền thống đạo lí.
+ Khẳng định con người cá nhân.
+ Khẳng định quyền sống con người: Quan trọng nhất - xuyên suốt các tác phẩm giai đoạn này.

- Vấn đề cơ bản nhất trong nội dung các tác phẩm, đoạn trích sau:
 
Tên tác phẩm Nội dung.
Truyện Kiều Quyền sống con người.
Chinh phụ ngâm Quyền sống và hạnh phúc  của con người trong chiến tranh.
Thơ Hồ Xuân Hương Quyền sống, tình yêu, hạnh phúc của người phụ nữ.
Trích đoạn: Truyện Lục Vân Tiên Bài ca đạo đức, nhân nghĩa.Ca ngợi con người lý tưởng trung, hiếu , tiết, nghĩa.

Bài ca ngất ngưởng.
 
Một quan niệm,một lối sống - đề cao cái tôi cá nhân: Sống tự do, khoáng đạt, sang trọng.

Khóc Dương Khuê.
Ca ngợi tình bạn chung thủy, keo sơn, gắn bó.
 
  
       Thương vợ
Bài ca về đạo lý vợ chồng. Châm biếm thói đời đen bạc.


Câu 3.
Giá trị phản ánh và phê phán hiện thực của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh( Trích: Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác).
- Đoạn trích là bức tranh chân thực về cuộc sống nơi phủ chúa, được khắc họa ở hai phương diện:
+ Cuộc sống thâm nghiêm xa hoa, giàu sang.
+ Cuộc sống thiếu sinh khí, yếu ớt.

à Một thế giới riêng đầy quyền uy: Những tiếng quát tháo, truyền lệnh, những tiếng dạ ran, những con người oai vệ, những con người khúm núm, sợ sệt...có nhiều cửa gác, mọi việc đều có quan truyền lệnh, chỉ dẫn. Thầy thuốc vào khám bệnh phải chờ, nín thở, khúm núm, lạy tạ.

àPhủ  chúa là nơi xa hoa, giàu sang vô cùng: từ nơi ở đến tiện nghi, từ vật dụng đến đồ ăn thức uống...nhưng thiếu sinh khí, âm u. Thiếu sự sống, sức sống.

à Ngòi bút tả thực điềm đạm, kín đáo nhưng lạnh lùng, thờ ơ, thậm chí coi thường của tác giảà sự phê phán sâu sắc của Hải Thượng Lãn Ông.

Câu 4.
- Giá trị nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Đề cao đạo lí nhân nghĩa, yêu nước chống giặc ngoại xâm.
- Giá trị nghệ thuật: Tính chất đạo đức - trữ tình. Màu sắc Nam Bộ qua ngôn ngữ, hình tượng nghệ thuật.

- Vẻ đẹp bi tráng và bất tử của hình tượng người nông dân - nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
+  Bi: Gợi lên qua cuộc sống vất vả, lam lũ. Nỗi đau buồn, thương tiếc trước sự  mất mát, hi sinh và tiếng khóc đau thương của người còn sống.
+ Tráng: Lòng căm thù giặc, lòng yêu nước, hành động quả cảm, anh hùng của nghĩa sĩ. à Tạo nên tiếng khóc lớn lao,cao cả.

à Trước Nguyễn Đình Chiểu, VHVN chưa có hình tượng nghệ thuật nào như thế. Sau Nguyễn Đình Chiểu rất lâu cũng chưa có một hình tượng nghệ thuật nào như  thế. Vì vậy lần đầu tiên trong VHDT có một tượng đài bi tráng và bất tử về người nông dân nghĩa sĩ.

III. Ôn tập về phương pháp.

1. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN.

 
Đặc điểm
thi pháp
Nội dung biểu hiện.
Tư duy
nghệ thuật
Theo kiểu mẫu, công thức, hình ảnh ước lệ, tượng trưng,

Quan niệm thẩm mĩ
Hướng về cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái tao nhã, cao cả, ưa sử dụng điển tích, điển cố, thi liệu, thi liệu Hán học.
Bút pháp Thiên về ước lệ, tượng trưng, gợi nhiều hơn tả.

Thể loại
Ký sự, thơ TNBCĐL, lục bát,  hát nói, ca trù, văn tế, ca hành, chiếu, điều trần.

2. Minh chứng một số sáng tạo phá cách trong quy phạm, ước lệ.


- Thơ Nguyễn Khuyến, thơ Hồ XuânHương.
+ Hình thức: Thơ Nôm đường luật TNBC.
+ Sáng tạo: Thi đề, hình ảnh, từ ngữ, tính ước lệ.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế, nhưng mang tinh thần thời đại, mang tính hiện đại, vượt hơn hẳn những bài văn tế thông thường.

- Thượng kinh kí sự. Bài ca ngất ngưởng. Văn té nghĩa sĩ Cần Giuộc. Sa hành đoản ca. Chiếu cầu hiền. Tế cấp bát điều.

3. Luyện tập.
- Bài tập trắc nghiệm.
1. Cụm từ nào nêu đúng nhất lẽ sống của Nguyễn Công Trứ?

A. Đeo ngất ngưởng                                       C. Ông ngất ngưởng.
B. Tay ngất ngưởng                                        D. Quan ngất ngưởng
2. Khóc Dương Khuê chính là bài văn tế Dương Khuê bằng thơ song thất lục bát. Đúng hay sai?
A. Đúng.                                                     B. Sai.
3. Người nông dân - nghĩa sĩ Cần Giuộc được trang bị bằng gì?
A. Manh áo bà ba.                                      C. Nùn rơm
B. Lưỡi mác.                                               D. Ngọn tầm vông.
4. Tác giả nào nổi tiếng nhất về thể loại ca trù - hát nói?
A. Nguyễn Khuyến.                                    C. Cao Bá Quát.
B. Nguyễn Công Trứ.                                  D. Nguyễn Đình Chiểu.
5. Từ nào sau đây không phải từ Hán Việt?
A. Ngất ngưởng.                                          C. Thủ khoa
B. Thao lược                                                D. Tham tán.
6. Giải thích từ "nghĩa sĩ"?
A. Là người đỗ đầu một kì thi.                          
B. Là người có tài năng quân sự.
C. Là người có tài năng, hoạt động trên mọi lĩnh vực.
D. Là người có chí khí, không quản ngại hi sinh, luôn làm việc nghĩa.
7. Từ nào dưới đây không cùng trường nghĩa với từ " quân sự "?
A.Dân ấp dân lân.                                            C. Quân chiêu mộ
B. Quân cơ quân vệ                                          D. Mã tà ma ní.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây