NHÌN VỀ VỐN VĂN HÓA DÂN TỘC (Trích Đến hiện đại từ truyền thống)Trần Đình Hượu

Thứ năm - 24/09/2020 12:47
Nhìn về vốn văn hoá dân tộc violet, Tóm tắt Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc giáo án, Bài giảng hay Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, Bố cục Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc cadasa, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Đọc hiểu, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc phong cách ngôn ngữ
ngữ văn 12
ngữ văn 12
Nhìn về vốn văn hoá dân tộc violet, Tóm tắt Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc giáo án, Bài giảng hay Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, Bố cục Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc cadasa, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc Đọc hiểu, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc phong cách ngôn ngữ

I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Tác giả Trần Định Hượu

- Trần Đình Hượu (1926- 1995), quê ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
- Từ năm 1963 đến ăm 1993, ông giảng dạy tại khoa Văn, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.
- Chuyên nghiên cứu các vấn đề lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại.
- Ông đã có nhiều công trình nghiên cứu như:
+ Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930 (1988),
+ Đến hiện đại từ truyền thống (1994),
+ Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại (1995),
+ Các bài giảng về tư tưởng phương Đông (2001),
- Ông được phong chức danh Phó Giáo sư năm 1981 và được tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2000.
2. Tác phẩm:
Văn bản được trích từ công trình Đến hiện đại từ truyền thống, bài Về một số mặt của vốn văn hóa truyền thống mục 5, phần II
 

II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

1. Những đặc điểm của văn hóa Việt Nam về vật chất và tinh thần:

- Về tôn giáo:

+ không cuồng tín, không cực đoan
+ dung hoà các tôn giáo khác nhau để tạo nên sự hài hoà nhưng không tìm sự siêu thoát, siêu việt về tinh thần bằng tôn giáo.

- Về nghệ thuật (kiến trúc, hội hoạ, văn học):

+ Người Việt sáng tạo được những tác phẩm tinh tế
+ Nhưng không có quy mô lớn, không mang vẻ đẹp kì vĩ, tráng lệ, phi thường.

- Về ứng xử (giao tiếp cộng đồng, tập quán):

+ Người Việt trọng nghĩa tình
+ khôn khéo gỡ các khó khăn,
+ không kì thị, cực đoan, thích yên ổn
+ Nhưng không chú ý nhiều đến trí, dũng
- Về sinh hoạt (ăn, ở, mặc):
Người Việt ưa sự chừng mực, vừa phải

2. Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hóa Việt Nam:

- Văn hoá Việt Nam giàu tính nhân bản, hướng tới tính chất "thiết thực, linh hoạt, dung hòa" trên mọi phương diện (tôn giáo, nghệ thuật, ứng xử, sinh hoạt)
- Ví  dụ :

+ Về tôn giáo:

 Việt Nam có nhiều tôn giáo, nhiều dân tộc tồn tại trên lãnh thổ, nhưng hầu như không xảy ra những cuộc tranh biện giữa các tín đồ, không xảy ra xung đột dữ dội về tôn giáo và sắc tộc

+ Về nghệ thuật:

 Các công trình kiến trúc nghệ thuật (chùa chiền, nhà thờ, tháp, đài…) thường có quy mô nhỏ vừa nhưng vẫn tinh tế, hài hoà với thiên nhiên (chùa Tây Phương, chùa Một Cột, Tháp Rùa…).

+ Về sinh hoạt ứng xử:

 Người Việt coi trọng sự hiền lành, chất phác, lối sống trọng nghĩa tình, trọng những gì thiết thực, gần gũi.
Ví dụ:
o Ca dao, tục ngữ :
“Người làm ra của, của không làm ra người”
 “Cái nết đánh chết cái đẹp”,
“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”
 “Tham vàng phụ nghĩa ai ơi
Vàng thì rơi mất nghĩa tôi vẫn còn”
 “Muối ba năm muối hãy còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày…”
o Truyện cổ:
 “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ”
“Thạch Sanh”
“Cây khế”
o Trong tâm trí nhân dân thường có Thần, Bụt mà không có Tiên.
 

3. Những điểm hạn chế của văn hoá dân tộc:

- “Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hoá của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật”
“Chưa bao giờ trong lịch sử dân tộc, một ngành văn hoá nào đó trở thành đài danh dự thu hút, quy tụ cả nền văn hoá”
à Do quan niệm “dĩ hoà vi quý” trong mọi lĩnh vực đời sống vật chất và tinh thần, nên  văn hoá Việt chưa có tầm vóc lớn lao, chưa có vị trí quan trọng, chưa nổi bật và chưa có khả năng tạo được ảnh hưởng sâu sắc đến các nền văn hoá khác.
- “Đối với cái dị kỉ, cái mới,  không dễ hoà hợp nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng, chấp nhận cái gì vừa phải, hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt, giữ mình”
à gây ra sự cản trở phát triển mạnh mẽ và những cách tân táo bạo, phi thường (điều kiện để tạo nên tầm vóc lớn lao của các giá trị văn hoá).
- Tác giả chỉ ra hạn chế cụ thể trên mọi phương diện:
+ “Tôn giáo hay triết học cũng đều không phát triển”
+ “Không có một ngành khoa học, kĩ thuật, giả khoa học nào phát triển thành truyền thống. Âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ”, “Không có công trình kiến trúc nào, kể cả của vua chúa, nhằm vào sự vĩnh viễn”.
+ “Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng. Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng võ”
à Bản chất của nền văn hoá: “Đó là văn hoá của nông nghiệp định cư, không có nhu cầu lưu chuyển, trao đổi, không có sự kích thích của đô thị”
- Nguyên nhân: Điều kiện địa lí , lịch sử :
+ Đất nước nhỏ, tài nguyên chưa thật phong phú và phân tán;  
+ Luôn chịu nạn ngoại xâm, đất nước không ổn định;
+ Đời sống vật chất nghèo nàn, lạc hậu, khoa học kĩ thuật không phát triển, không tạo tiềm năng cho kinh tế và mở mang văn hoá
 à Tạo nên tâm lí ưa sự thu hẹp sao cho vừa đủ và ngại sự giao lưu, thay đổi, đồng thời ngăn cản khả năng kiến tạo và khám phá các giá trị văn hoá lớn lao
(Thắt lưng buộc bụng, Một vừa hai phải; Đóng cửa bảo nhau, Trâu ta ăn cỏ đồng ta).
Ví dụ:
- Trong phạm vi tôn giáo: có rất nhiều chùa thờ Phật, mỗi làng đều có ngôi chùa nhưng không có những ngôi chùa bề thế, kiến trúc độc đáo như ở Cam-pu-chia, Thái Lan…
- Trong phạm vi đời sống văn hoá vật chất, lao động, sản xuất:
+ Thường canh tác, đánh bắt ở quy mô nhỏ, buôn bán không phát triển mặc dù đường bờ biển rất dài nhưng không có cảng biển lớn, không vươn ra khám phá đại dương (không như các nước Hy Lạp cổ đại và các nước châu Âu)
+ Suốt mấy ngàn năm, Việt Nam không có các đô thị lớn (trung tâm kinh tế, văn hoá) có thể giao lưu với khu vực và thế giới như các quốc gia Châu Âu, Trung Đông…

- Định hướng xây dựng nền văn hoá mới: phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu.

4. Những tôn giáo có ảnh hưởng mạnh đến văn hóa truyền thống Việt Nam:

- Những tôn giáo có ảnh hưởng mạnh là Phật giáo và Nho giáo:
Phật giáo và Nho giáo tuy từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộc.
- Người Việt tiếp nhận các tôn giáo này theo tinh thần: thiết thực, linh hoạt, dung hoà
 - Ví dụ:
+ Phật giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu giải thoát
à Thờ Phật là để hướng thiện, chứ không để đạt giác ngộ, siêu thoát (Thứ nhất là tu tại gia, thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa); đặc biệt phê phán thái độ quay lưng với nghĩa vụ, bổn phận gia đình và xã hội (trốn việc quan đi ở chùa)
(Thời Lí - Trần: Các vị sư tích cực nhập thế, giúp vua trị nước: Quốc tộ - Đỗ Pháp Thuận, Quốc tự - Nguyễn Vạn Hạnh; các vị vua sau khi hoàn thành trách nhiệm với nứơc với dân lại gởi mình nơi cửa Phật để tĩnh tâm tu hành, cầu cho quốc thái dân an)
+ Nho giáo cũng không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt
à Không trở thành tư tưởng cực đoan mà dung hoà với các tôn giáo khác
(Tư tưởng trung quân ái quốc, tôn sư trọng đạo được Việt hoá phù hợp, tâm niệm Nhất tự vi sư bán tự vi sư nhưng vẫn nhắc nhở Học thầy không tày học bạn
Ý thức rõ Đất của vua, chùa của làng; Chấp nhận tư tưởng Phép vua thua lệ làng
Tư tưởng nhân nghĩa à tạo nên sức mạnh tinh thần cho dân tộc: Bình Ngô đại cáo, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)

5. Nhận định “Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh hoạt, dung hoà”:

- Điểm tích cực:

+ Tính thiết thực: sáng tạo và tiếp biến các giá trị văn hoá khiến cho văn hoá Việt gắn bó với đời sống cộng đồng.
(Ví dụ: nhà chùa không chỉ là thánh đường tôn nghiêm mà con là nơi liên kết cộng đồng trong nhiều sinh hoạt thế tục như ma chay, cưới hỏi, nuôi nấng trẻ em cơ nhỡ)
+ Tính linh hoạt: tiếp biến nhiều nguồn giá trị văn hoá cho phù hợp với đời sống bản địa của người Việt
(Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Ki tô giáo, Hồi giáo… đều có chỗ đứng trong văn hoá Việt)
+ Tính dung hoà: các giá trị văn hoá thuộc nhiều nguồn khác nhau nhưng không loại trừ nhau à chọn lọc, kế thừa để tạo nên sự hài hoà, bình ổn à Chính vì thế văn hoá Việt giàu giá trị nhân bản, không sa vào cực đoan, cuồng tín

- Hạn chế:

+ Vì quá thiếu sáng tạo lớn trong quá trình tiếp thu nên không đạt đến những giá trị phi phàm, kì vĩ.
+ Vì luôn dung hoà nên văn hoá Việt không có những giá trị đặc sắc nổi bật - thường gắn với tư tưởng tôn giáo quan niệm xã hội ít nhiều cực đoan
(Các công trình kiến trúc phục vụ cho chính trị, tôn giáo trong văn hoá Hy Lạp, La Mã cổ đại, văn hoá Ki-tô giáo, văn hoá Trung Hoa)
à Nhưng do hoàn cảnh thực tế của Việt Nam nên tính thiết thực, linh hoạt, dung hoà này đảm bảo cho sự tồn tại của văn hoá Việt qua những gian nan và bất trắc của lịch sử.

6. Con đường hình thành bản sắc văn hoá dân tộc:

- “Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hoá những giá trị văn hoá bên ngoài”
à Ý nghĩa:
+ Các giá trị văn hoá của người Việt không chỉ là thành quả sàn tạo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam mà còn là kết quả của quá trình tiếp nhận có chọn lọc và biến đổi những giá trị lớn của các nguồn văn hoá khác.
+ Dân tộc trải qua thời gian dài bị đô hộ, đồng hoá à văn hoá bản địa phần nhiều bị mai một à không thể chỉ trông cậy vào sự tạo tác.
+ Nếu không có tạo tác à nền văn hoá không có nội lực bề vững.
+ Có nội lực mà không mở rộng, tiếp thu văn hoá à không thừa hưởng tinh hoa và tiến bộ của văn hoá nhân loại à văn hoá không thể phát triển và toả rạng.
- Ví dụ:
+ Chữ viết (một giá trị văn hoá quan trọng của nhân loại): Sáng tạo chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán, sáng tạo ra chữ Quốc ngữ để tạo nên các tác phẩm văn học mang đậm tâm hồn Việt Nam

+ Văn học: Sáng tạo các thể thơ dân tộc đi đôi với việc vận dụng, Việt hoá các thể thơ Đường luật của Trung Quốc, thơ tự do của phương Tây. (cách vận dụng đề tài, thi liệu trong Truyện Kiều, thơ Nguyễn Khuyến, thơ Trần Tế Xương…)

III. TỔNG KẾT:

Chủ đề:
Từ những hiểu biết sâu sắc về vốn văn hoá dân tộc, tác giả phân tích, khẳng định mặt tích cực và hạn chế của văn hoá truyền thống, giúp chúng ta phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế để hội nhập với thế giới trong thời đại ngày nay.

IV. LUYỆN TẬP:

1. Bài tập 1:

- Giải thích.
- Phân tích sự phát triển, biến đổi của tư tưởng trong lịch sử dân tộc.
- Nêu biểu hiện: những tốt đẹp và mặt trái của vấn đề.
- Nêu suy nghĩ bản thân.

2. Bài tập 2:

- Trình bày đặc điểm của phong tục, nghi lễ, giá trị văn hoá của chúng trong ngày Tết.
- Phân tích nguồn gốc, ý nghĩa, giá trị của các phong tục, nghi lễ (tục cúng Táo quân, lễ chùa đầu năm, trò chơi dân gian, lễ hội hoa xuân)
- Nêu suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.

3. Bài tập 3:

- Trình bày đặc điểm của văn hoá truyền thống.
- Ý nghĩa quan trọng của mặt tích cực.
- Tác hại của những hạn chế trong văn hoá truyền thống.
- Trình bày suy nghĩ bản thân.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây