NGHĨA CỦA CÂU

Thứ ba - 15/09/2020 23:03
Nghĩa của câu (tiếp theo), Giáo an nghĩa của câu, Soạn bài Nghĩa của câu (tiếp theo) - ngắn nhất, Nghĩa của câu (tiếp theo violet), Giáo an nghĩa của câu (tiếp theo), Luyện tập Nghĩa của câu, Khái niệm nghĩa của câu, Bài tập về nghĩa của câu lớp 11
ngữ văn 11
ngữ văn 11
Nghĩa của câu (tiếp theo), Giáo an nghĩa của câu, Soạn bài Nghĩa của câu (tiếp theo) - ngắn nhất, Nghĩa của câu (tiếp theo violet), Giáo an nghĩa của câu (tiếp theo), Luyện tập Nghĩa của câu, Khái niệm nghĩa của câu, Bài tập về nghĩa của câu lớp 11

I. Hai thành phần nghĩa của câu.

1. Khảo sát bài tập.

+ cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự  việc. Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn. Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao.

+ cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc. Câu b1 bộc lộ sự tin cậy. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.

2. Kết luận.

- Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa  tình thái.

- Các thành phần nghĩa của câu thường có quan hệ gắn bó mật thiết. Trừ trường hợp câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.

II. Nghĩa sự việc.

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.
- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:
+ Biểu hiện hành động.
+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm.
+ Biểu hiện quá trình.
+ Biểu hiện tư thế.
+Biểu hiện sự tồn tại.
+ Biểu hiện quan hệ.
- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

III. Nghĩa tình thái.

1. Nghĩa tình thái là gì?

- Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối  với sự việc hoặc đối với người nghe.

2. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.

a/ Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu.
  • Khẳng định tính chân thực của sự việc
  • Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc thấp.
  • Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc.
  • Đánh giá sự việc có thực hay không có thực đã xảy ra hay chưa xảy ra.
  • Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc.
b/ Tình  cảm, thái độ của người nói đối với  người nghe.
  • Tình cảm thân mật, gần gũi.
  • Thái độ bực tức, hách dịch.
  • Thái độ kính cẩn.

3. Ghi nhớ.

- SGK.

IV. Luyện tập.

Bài tập 1.
 
Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái
a. Nắng Chắc: Phỏng đoán độ tin cậy cao
b. ảnh của mợ Du và thằng Dũng Rõ ràng là: Khẳng định sự việc
c. cái gông Thật là: Thái độ mỉa mai
d. Giật cướp, mạnh vì liều Chỉ:  nhấn mạnh; đã đành: Miễn cưỡng.

Bài tập 2.
  • Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.
  • Có thể: Phóng đoán khả năng
  • Những: Đánh giá mắc độ( tỏ ý chê đắt).
  • Kia mà: Trách móc( trách yêu, nũng nịu )

Bài tập 3.
  • câu a: Hình như
  • câu b: Dễ
  • câu c: Tận

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây