NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

Thứ tư - 23/09/2020 13:13
De văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, Dẫn ý nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, Văn mẫu nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, De văn nghị luận về hai ý kiến bàn về văn học, Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học Vợ chồng A Phủ, Cách làm bài văn nghị luận về 2 ý kiến, Cách làm bài văn nghị luận xã hội về một nhận định, Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học Vợ nhặt, Giáo án Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, Nghị luận xã hội về một ý kiến, Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học lớp 9, Bài văn chứng minh nhận định
ngữ văn 12
ngữ văn 12
De văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, Dẫn ý nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, Văn mẫu nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, De văn nghị luận về hai ý kiến bàn về văn học, Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học Vợ chồng A Phủ, Cách làm bài văn nghị luận về 2 ý kiến, Cách làm bài văn nghị luận xã hội về một nhận định, Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học Vợ nhặt, Giáo án Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học, Nghị luận xã hội về một ý kiến, Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học lớp 9, Bài văn chứng minh nhận định

I. Cách viết bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học:

1. Tìm hiểu đề và  lập dàn ý:

a. Thực hành đề 1 – SGK:
* Đề 1: Nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai cho rằng: “Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú, đa dạng; nhưng nếu cần xác định một chủ lưu, một dòng chính, quán thông kim cổ, thì đó là văn học yêu nước”
Hãy trình bày suy nghĩ của anh (chị)  đối với ý kiến trên
* Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu đề bài:
+ Giải thích ý kiến:
 
  • Phong phú, đa dạng: có nhiều tác phẩm với nhiều hình thức, thể loại khác nhau
  • Chủ lưu: dòng chính (bộ phận chính),  khác với phụ lưu, chi lưu
  • Quán thông kim cổ: thông suốt từ xưa đến nay.
  • Ý nghĩa của câu:
Từ xưa đến nay, trong cái phong phú, đa dạng của văn học Việt Nam, dòng văn học yêu nước là một chủ lưu, xuyên suốt
+ Chứng minh ý kiến:

 
  • VHVN (VHDG, văn học viết) có nhiều tác phẩm, thể loại, đề cập nhiều đề tài
  • VH yêu nước là dòng chính, xuyên suốt từ xưa đến nay
  • Dẫn chứng tác giả, tác phẩm tiêu biểu, tập trung vào những tác phẩm thể hiện nội dung yêu nước.
-  Thao tác:
Giải thích, bình luận, chứng minh...
- Phạm vi tư liệu:
  Các tác phẩm tiêu biểu có nội dung yêu nước của VHVN qua các thời kỳ.
* Lập dàn ý:
- Mở bài:
  + Giới thiệu chung về VHVN: phong phú, đa dạng với hai đề tài lớn là yêu nước và nhân đạo.
  + Giới thiệu ý kiến
- Thân bài:
 + Giải thích ý kiến:
 
  • Văn học Việt Nam rất phong phú và đa dạng (Đa dạng về số lượng tác phẩm, đa dạng về thể loại, đa dạng về phong cách tác giả).
  • Văn học yêu nước là một chủ lưu, xuyên suốt.
  + Phân tích, chứng minh ý kiến: Nhìn chung văn học Việt Nam phong phú và đa dạng
 
  • Miêu tả, thể hiện, đánh giá thiên nhiên, con người, xã hội dưới nhiều góc độ, tình cảm (cảm thương, ca ngợi, phê phán, lên án, tố cáo, chê cười, giáo huấn)
  • Bằng nhiều bút pháp: ngụ ngôn, huyền thoại, cường điệu, trữ tình, hiện thực, lãng mạn
  • Rất nhiều tác phẩm với nhiều hình thức thể loại (VHDG gần 10 thể loại, VH viết gần như đầy đủ)
  • Nguyên nhân: Cuộc sống con người VN phong phú, đa dạng, thơ văn VN phản ánh cuộc sống đó.
+ Phân tích, chứng minh ý kiến: Văn học yêu nước là chủ lưu, xuyên suốt xưa nay
 
  • Nguyên nhân: Do hoàn cảnh đặc biệt của lịch sử VN, luôn chống đồng hoá, ngoại xâm nên nội dung yêu nước là chủ lưu, xuyên suốt của VHVN
  • Các nội dung yêu nước của VHVN: tình yêu, lòng tự hào, ý chí và hành động xây dựng, bảo vệ đất nước.
  • Chứng minh bằng VHDG: ca dao, truyền thuyết, vè... ca ngợi phong cảnh, anh hùng cứu nước
  • Chứng minh bằng VH viết: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình  Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn độc lập, Thơ Tố Hữu, Thơ Chế Lan Viên, Thơ Chính Hữu
  • Hình thức thể loại phong phú, đa dạng: thơ, cáo, hịch, văn tế, văn xuôi, chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ, tiếng Pháp…; phong cách sáng tác phong phú (lãng mạn, hiện thực, hiện thực XHCN)
  - Kết bài:
    + Khẳng định lại ý kiến.
+ Giá trị của ý kiến: Giúp ta nắm được hoàn cảnh lịch sử của đất nước và đặc điểm của văn học dân tộc;  nhớ đến công lao và tâm huyết của cha ông…
b. Thực hành đề 2:
 * Đề 2: Bàn về đọc sách, nhất là đọc các tác phẩm văn học lớn, người xưa nói:
“Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua kẽ, lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân, tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài.”
Anh (chị)  hiểu ý kiến trên như thế nào?
* Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu đề bài:
+ Giải thích ý kiến:
 
  • Tuổi trẻ đọc sách như nhìn trăng qua cái kẽ: tuổi trẻ đọc sách chỉ thấy được trong phạm vi nhỏ hẹp
  • Lớn tuổi đọc sách như ngắm trăng ngoài sân: theo thời gian, kinh nghiệm, vốn sống nhiều hơn thì tầm nhìn được mở rộng hơn khi đọc sách.
  • Tuổi già đọc sách như thưởng trăng trên đài: Càng nhiều vốn sống, văn hóa và kinh nghiệm thì đọc sách càng hiểu sâu hơn, rộng hơn.
  • Cả câu ý nói: Càng lớn tuổi, có vốn sống, vốn văn hoá và kinh nghiệm… càng nhiều thì đọc sách càng hiệu quả.
  + Chứng minh, bàn luận về ý kiến.
 
  + Phạm vi tư liệu: Thực tế cuộc sống
* Lập dàn ý:
   - Mở bài:
   + Giới thiệu, giải thích chung về vấn đề đọc sách
   + Dẫn ý kiến của Lâm Ngữ Đường.
   - Thân bài:
   + Giải thích ý kiến:
 
  • Giải thích cụ thể từng hình ảnh
  • Tổng hợp chung về ý nghĩa câu nói
  + Phân tích và chứng minh ý kiến:
   Ba lứa tuổi, ba cách đọc, ba kết quả khác nhau.
   Ví dụ: Đọc Truyện Kiều của Nguyễn Du:
 
  •  Tuổi thanh niên: Có thể xem là câu chuyện về số phận đau khổ của con người.
  •  Lớn tuổi hơn: Hiểu sâu hơn về giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm, hiểu được ý nghĩa xã hội to lớn của Truyện Kiều
  •  Người lớn tuổi: Cảm nhận thêm về ý nghĩa triết học của Truyện Kiều.
+ Bình luận chung về ý kiến:
 
  • Khẳng định mặt đúng của ý kiến: Vốn sống, kinh nghiệm sống phong phú thì đọc sách thu được kết quả cao
  • Nhưng ý kiến chỉ đề cập một phương diện của việc đọc sách: không phải chỉ có vốn sống, kinh nghiệm sống là đọc sách có hiệu quả. Còn nhiều yếu tố khác chi phối như trình độ học vấn, điều kiện, hoàn cảnh…
  • Không phải cứ nhiều tuổi, từng trải là hiểu đúng, sâu sắc tác phẩm. Ngược lại, người trẻ tuổi vẫn có thể hiểu sâu sắc tác phẩm (do tự nâng cao vốn sống, trình độ văn hóa, trình độ lý luận, ham học hỏi…)
  • Ví dụ: Những bài luận đạt giải cao của các học sinh giỏi về tác phẩm văn học (tự học, ham đọc, sưu tầm sách, nâng cao kiến thức).
- Kết bài:
+ Khẳng định lại mặt đúng của ý kiến
+ Ý kiến là gợi ý cho việc đọc sách hiệu quả: cần vượt qua cái khó về tuổi.

2. Đối tượng và cách làm bài:

 a. Đối tượng nghị luận về một ý kiến bàn về văn học rất đa dạng: về văn học lịch sử, về lí luận văn học, về tác phẩm văn học…
 b. Cách làm: Thường tập trung vào:
    - Giải thích
    - Nêu ý nghĩa
    - Tác dung của ý kiến đối với văn học và đời sống
c. Yêu cầu diễn đạt:
- Bố cục mạch lạc
- Lập luận chặt chẽ
- Luận cứ vững vàng

 II. Luyện tập: 

1. Bài tập 1/93:

a. Tìm hiểu đề:
 - Thể loại: Nghị luận (Giải thích, bình luận, chứng minh) một ý kiến bàn về một vấn đề  văn học.
- Nội dung:
  + Thạch Lam không tán thành quan điểm văn chương thoát li thực tế: “Thế giới dối trá và tàn ác”
  + Khẳng định giá trị cải tạo xã hội và giá trị giáo dục của văn học
- Phạm vi tư liệu:
  + Tác phẩm Thạch Lam
  + Những tác phẩm văn học tiêu biểu khác.
b. Lập dàn ý:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Thạch Lam.
- Trích dẫn ý kiến của Thạch Lam
- Cảm nhận về ý kiến
* Thân bài:
- Giải thích ý kiến:
  + Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực
 
  • Văn chương là công cụ nghề nghiệp, là vũ khí giúp nhà văn hoàn thành sứ mệnh của mình
  • Văn chương không bị sử dụng vào mục đích xấu, nó tác động đến tình cảm
+ Vừa tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối tàn ác vừa làm cho lòng người được thêm trong sạch và phong phú hơn
 
  • Văn chương vạch trần, phê phán những tệ lậu, những cái xấu của xã hội và đòi hỏi diệt trừ, thay thế nó
  • Bồi đắp tinh thần, xây dựng đời sống tâm hồn, thanh lọc tình cảm con người.

- Phân tích, bình luận và chứng minh ý kiến:

+ Phân tích:
Thạch Lam rất tự hào, đề cao vũ khí văn chương
Thấy được sức mạnh, sự cao cả, sự tác động của văn chương vào cuộc sống
+ Bình luận : Đó là một quan điểm rất đúng đắn, sâu sắc, toàn diện về giá trị văn chương:
 
  •  Trước CM Tháng Tám: quan điểm tiến bộ.
  •  Ngày nay: vẫn còn nguyên giá trị.
+ Chứng minh: Chọn và phân tích một số dẫn chứng (Truyện Kiều, Số đỏ, Chí Phèo, Hai đứa trẻ, Nhật ký trong tù....)  để chứng minh 2 nội dung:
 
  •  Tác dụng cải tạo xã hội của văn học.
  •  Tác dụng giáo dục con người của văn học 
* Kết bài:
- Khẳng định quan niệm đúng đắn của ý kiến.
- Ý nghĩa lâu dài của ý kiến: Giúp người đọc:
  + Hiểu và thẩm định đúng giá trị tác phẩm.
  + Trân trọng, yêu quý và giữ gìn những tác phẩm văn học tiến bộ.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây