LUẬT THƠ NGỮ VĂN 12 THPT

Thứ năm - 24/09/2020 02:36
Luật thơ, Luật thơ (tiếp theo), Luật thơ lục bát, Luật thơ (tiếp theo violet), Luật thơ 8 chữ, Soạn bài Liệt kê, Luật thơ (tiếp theo Giáo án), Luật thơ cadasa
ngữ văn 12
ngữ văn 12
Luật thơ, Luật thơ (tiếp theo), Luật thơ lục bát, Luật thơ (tiếp theo violet), Luật thơ 8 chữ, Soạn bài Liệt kê, Luật thơ (tiếp theo Giáo án), Luật thơ cadasa

I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:

 1. Khái niệm:
     Luật thơ là toàn bộ những qui tắc về số câu, số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp…trong các thể thơ được khái quát theo những kiểu mẫu nhất định
  2. Các thể thơ:  
     a.  Thơ dân tộc: Lục bát, song thất lục bát, hát nói
     b.  Đường luật:  Ngũ ngôn, thất ngôn
     c. Hiện đại: Năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ - văn xuôi,…
   3. Sự hình thành luật thơ:
Dựa trên các đặc trưng ngữ âm của tiếng Việt:
* Tiếng là đơn vị có vai trò quan trọng:
 - Số tiếng trong câu tạo nên thể thơ
 - Vần của tiếng → hiệp vần (mỗi thể thơ có vị trí hiệp vần khác nhau).
 - Thanh của tiếng → hài thanh
 - Tiếng là cơ sở để ngắt nhịp (mỗi thể thơ có cách ngắt nhịp khác nhau).
=> Số tiếng, vần, thanh của tiếng và ngắt nhịp là cơ sở để hình thành luật thơ
* Số dòng trong bài thơ, quan hệ của các dòng thơ về kết cấu, về ý nghĩa cũng là yếu tố hình thành luật thơ

II. LUẬT THƠ CỦA MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:


1. Thể lục bát:
- Số tiếng: Câu 6 - câu 8 liên tục
- Vần:
+ Tiếng thứ 6 hai dòng
+ Tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục
- Nhịp: Chẵn, dựa vào tiếng có thanh không đổi (2, 4, 6 → 2/2/2)
- Hài thanh:
  + Tiếng 2 (B), tiếng 4 (T), tiếng 6 (B).
  + Đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng 6, 8 dòng bát
2. Thể song thất lục bát:
- Số tiếng: 2 dòng 7, dòng 6 - dòng 8 liên tục
- Vần:
  + Cặp song thất: tiếng 7 - tiếng 5 hiệp vần   vần T    
  + Cặp lục bát hiệp vần B, liền
- Nhịp: 2 câu thất 3/4 ; lục bát 2/2/2
- Hài thanh: song thất: tiếng 3 linh hoạt B/T
3. Các thể ngũ ngôn Đường luật
 a. Ngũ ngôn tứ tuyệt:
 b. Ngũ ngôn bát cú:

- Số tiếng: 5, số dòng: 8
- Vần: độc vận, vần cách
- Nhịp: 2/3
- Hài thanh: Có sự luân phiên B-T hoặc niêm B - B, T - T  ở tiếng thứ 2,4
4. Các thể thất ngôn Đường luật:
 a. Thất ngôn tứ tuyệt:
- Số tiếng: 7, số dòng: 4
- Vần: vần chân, độc vận, vần cách
- Nhịp: 4/3
- Hài thanh: theo mô hình trong sgk.
 b. Thất ngôn bát cú:

- Số tiếng: 7, số dòng: 8 (4 phần: đề, thực, luận, kết).
- Vần: vần chân, độc vận ở các câu 1, 2, 4, 6, 8
- Nhịp: 4/3
- Hài thanh: theo mô hình trong sgk.
5. Các thể thơ hiện đại:
- Ảnh hưởng của thơ Pháp

- Vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống vừa có sự cách tân

III. LUYỆN TẬP:

   Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh:
a. Hai câu song thất:
- Gieo vần: “Nguyệt, mịt”: Tiếng thứ 7 và tiếng thứ 5
→ vần lưng
- Ngắt nhịp: 3/4
- Hài thanh: Tiếng thứ 3: “ thành, Tuyền”: đều là tiếng B
b. Thể thất ngôn Đường luật:
- Gieo vần: “xa, hoa, nhà”: Tiếng cuối câu 1, 2, 4 → vần chân, vần cách ( hoa – nhà).
- Ngắt nhịp: 4/3
- Hài thanh: Tiếng thứ 2, 4, 6 tuân thủ đúng luật hài thanh của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt:
   + Tiếng thứ 2 các dòng:
                suối,  lồng, khuya,  ngủ
                   T      B        B        T
   + Tiếng thứ 4 các dòng:
                như,   thụ,     vẽ,    lo
                   B      T        T      B
   + Tiếng thứ 6 các dòng:
                 hát,  lồng,    chưa,  nước
                   T      B         B        T         

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây