KĨ NĂNG LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Thứ sáu - 25/09/2020 12:13
Các kỹ năng làm bài nghị luận văn học, Dàn bài nghị luận văn học lớp 9, Cấu trúc bài văn nghị luận văn học, Các bài văn nghị luận văn học, Nghị luận văn học, kĩ năng nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, Nghị luận văn học lớp 9, Viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
ngữ văn 10
ngữ văn 10
Các kỹ năng làm bài nghị luận văn học, Dàn bài nghị luận văn học lớp 9, Cấu trúc bài văn nghị luận văn học, Các bài văn nghị luận văn học, Nghị luận văn học, kĩ năng nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, Nghị luận văn học lớp 9, Viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

I. Cách viết phần mở bài:

1. Mục đích :

Mục đích của phần mở bài là nhằm giới thiệu vấn đề mà mình sẽ viết, sẽ trao đổi, bàn bạc trong bài. Vì thế, khi viết Mở bài thưc chất là trả lời câu hỏi : định viết, định bàn bạc vấn đề gì ? Các cách mở bài dễ viết nhất :

a. Mở bài trực tiếp : Tức là trả lời thẳng vào việc đó.

Ví dụ: : Phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
            Mở bài trực tiếp : Nói đến Chính Hữu không thể không nói đến bài thơ “Đồng chí”. Bài thơ như một điểm sáng trong tập “Đầu súng trăng treo”- tập thơ viết về đề tài người lính của ông.

b. Mở bài gián tiếp:

Tức là dẫn ra một ý khác có liên quan gần gũi, sau đó, nêu vấn đề sẽ bàn trong bài. Để bài viết có không khí tự nhiên và có chất văn, người ta thường mở bài theo kiểu gián tiếp. Có nhiều cách mở bài gián tiếp này nhưng tựu trung có 4 cách cơ bản:
        Cách 1: Diễn dịch (suy diễn )
        Cách 2: Quy nạp
        Cách 3: Tương liên (tương đồng )
        Cách 4: Tương phản (đối lập )
  Dù viết mở bài gián tiếp theo cách nào thì trong đó cũng cần làm rõ 3 vấn đề:
                                           1. Nêu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, xuất xứ.
              Mở bài                              2. Nêu vấn đề (dựa vào gợi ý ở đề bài )     
                                             3. Nêu cảm nhận của mình về vấn đề.
c) Chú ý: Một số vấn đề cần tránh
- Tránh dẫn dắt vòng vo quá xa mãi mới gắn được vào việc nêu vấn đề.
- Tránh ý dẫn dắt không liên quan gì đến vấn đề sẽ nêu.
- Tránh nêu vấn đề quá dài dòng, chi tiết, có gì nói hết luôn rồi thân bài lại lặp lại những điều đã nói ở phần Mở bài

d) Một mở bài hay cần phải :

  • Ngắn gọn: Dẫn dắt thường vài ba câu, nêu vấn đề một vài câu và giới hạn vấn đề một câu.

  • Đầy đủ: (đủ 3 vấn đề )

  • Độc đáo : gây được sự chú ý của người đọc.

  • Tự nhiên : Giản dị, tự nhiên, tránh vụng về gượng ép, tránh gây cho người đọc khó chịu bởi sự giả tạo.

II. Cách viết phần kết bài

  1. Vai trò phần kết bài

-Kết bài trong văn nghị luận là một phần khá quan trọng bởi đây là phần sẽ tạo dư âm cho bài viết. Nếu kết bài có sức nặng sẽ tạo nên những cảm xúc rất tốt cho người đọc. Hãy tham khảo các cách viết phần kết bài trong văn nghị luận​ dưới đây để giúp bài văn của mình hay hơn.
- Giống như phần mở bài, phần này chỉ nêu lên những ý khái quát, không trình bày lan man, dài dòng hoặc lặp lại sự giảng giải, minh họa, nhận xét một cách chi tiết như ở phần thân bài.
- Để viết được một bài văn nghị luận hay thì việc nắm được các kĩ năng phân tích đề, kĩ năng lập ý, lập dàn ý, kĩ năng lập luận và các thao tác nghị luận là rất quan trọng. Bên cạnh đó, mở bài và kết bài cũng là một kĩ năng rất quan trọng. Mở bài đánh dấu bước khởi đầu trong quá trình trình bày vấn đề nghị luận, và kết bài cho ta biết việc trình bày vấn đề đã kết thúc.
Tuy nhiên, một số bạn chưa biết cách viết phần kết bài, hoặc do thời gian gấp gáp, áp lực tâm lí trong phòng thi, nên không biết kết bài như thế nào. Bài viết này cô sẽ hướng dẫn các em viết phần kết bài trong văn nghị luận.

  1. Hướng dẫn chung

Phần kết bài có nhiệm vụ tổng kết, đánh giá vấn đề đặt ra ở mở bài và đã giải quyết ở thân bài. Phần này góp phần tạo tính hoàn chỉnh, trọn vẹn cho bài văn. Tùy mục đích nghị luận, người viết có thể sử dụng một trong các cách kết bài sau đây:

  • Kết bài bằng cách tóm lược: Là kiểu kết bài mà ở đó người viết tóm tắt quan điểm, tổng hợp những ý chính đã nêu ở thân bài. Cách kết bài này dễ viết hơn và thường được sử dụng nhiều hơn.

  • Kết bài bằng cách bình luận mở rộng và nâng cao: Là kiểu kết bài trên cơ sở quan điểm chính của bài viết, bằng liên tưởng, vận dụng, người viết phát triển, mở rộng nâng cao vấn đề.

III. Luyện tập

Hãy viết phần mở bài và kết bài cho một số đề bài sau :
Đề 1:Vẻ đẹp của Đăm Săn qua đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây
Đề 2: Truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy là một trong những truyền thuyết tiêu biểu của Việt Nam.
Hãy phân tích nhân vật Mị Châu - Trọng Thủy để làm rõ bi kịch tình yêu của hai nhân vật này.
GỢI Ý
Đề 1:
MB: Kho tàng văn học dân gian Việt Nam có nhiều sử thi nổi tiếng viết về cuộc đời, số phận chiến công của các tù trưởng anh hùng như Đam Săn, Đăm Di, Xinh Nhã, … Trong số đó, tác phẩm được biết đến rộng rãi hơn cả là sử thi Đăm Săn của người Ê đê ở Tây Nguyên. Trong bộ sử thi hào hùng này, đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây được đánh giá là phần văn bản đặc sắc, kể lại chiến công đánh thắng tù trưởng Sắt cứu vợ của người anh hùng Đăm Săn. Đồng thời cũng xây dựng thành công hình tượng người anh hùng Đam Săn có vẻ đẹp toàn diện từ ngoại hình, lời nói, hành động đến nhân cách và lí tưởng sống.
……………………………….
KB: Chiến thắng Mtao Mxây không khép lại bằng cái chết mà là sự tưng bừng của chiến thắng, sự lớn mạnh của một cộng đồng và uy danh vang dội của người anh hùng Đăm Săn. Đoạn trích thể hiện sức mạnh và ngợi ca vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn - một người trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là người anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đê thời cổ đại. Đoạn trích đã đem lại cho ta những cách nhìn độc đáo về người anh hùng Đăm Săn trong chiến công bảo vệ buôn làng, đem lại bình yên cho cộng đồng. Sử thi anh hùng Đăm Săn đã hình thành ý thức và tình cảm cộng đồng vững bền của dân tộc Ê-đê, thành di sản quý báu của Tây Nguyên và dân tộc Việt Nam, đánh dấu thời đại sử thi rực rỡ.
Đề 2:
-MB:
Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần vô ý trao tay giặc
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.
                 (Tố Hữu)
Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy là một truyền thuyết đặc sắc của người Việt cổ, mang những giá trị lịch sử và nhân văn sâu sắc. Phần đầu của truyền thuyết kể về chuyện An Dương Vương xây thành, chế nỏ giữ nước Âu Lạc, phần còn lại kể về bi kịch tình yêu Mị Châu - Trọng Thủy và việc nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà. Trong truyền thuyết này có hai câu chuyện đã được kết cấu theo kiểu lồng ghép là sự đan xen giữa bi kịch mất nước và bi kịch tình yêu. Chính bi kịch mất nước tạo nên bi kịch tình yêu và bi kịch tình yêu mở đường cho bi kịch mất nước. Sự mất cảnh giác đáng trách của An Dương Vương khi gả con gái là công chúa Mị Châu cho con trai Triệu Đà là Trọng Thủy làm mất nước đã đành, nhưng hậu quả của nó mang ý nghĩa bi kịch là làm nên cảnh sinh li tử biệt, tan vỡ tình duyên của Mị Châu - Trọng Thủy. Sự chủ quan đã cuốn An Dương Vương vào bi kịch mất nước và chính nhà vua đã vô tình đẩy Mị Châu lún sâu vào bi kịch tình yêu, để rồi nàng phải chết trong mối oan tình tức tưởi.
KB:
Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy là một truyền thuyết đặc sắc, tiêu biểu cho thể loại  truyền thuyết Việt Nam. Tác phẩm muôn đời vẫn còn giá trị từ ý nghĩa nhân văn, từ bài học cảnh giác cũng như lời nhắc nhở về sự tỉnh táo trong các mối quan hệ, cách giải quyết các mối quan hệ riêng - chung, cá nhân - cộng đồng. Câu chuyện bi kịch thấm thía ấy cũng là sự thể hiện lập trường và tình cảm rõ ràng của nhân dân ta trước các vấn đề lịch sử và mối quan hệ con người.

IV. Một số dạng văn NLVH chương trình ngữ văn 10

1.Phân tích một tác phẩm truyện dân gian

-MB:
+ Giới thiệu thể loại truyện dân gian
+ Giới thiệu vấn đề có trong đề bài
-TB
+ Phân tích theo trình tự câu chuyện được kể trong văn bản
+ Bình luận, đánh giá các chi tiết đặc sắc có trong truyện
+ Đánh giá, khái quát: Về nội dung + nghệ thuật
-KB:Khái quát và rút ra bài học

2. Phân tích, cảm nhận về một nhân vật văn học

-MB:
+ Giới thiệu tác phẩm
+ Vấn đề cần nghị luận
-TB
+ giới thiệu khái quát về nhân vật cần phân tích
+ Phân tích nhân vật ở các khía cạnh
/ Chân dung, lai lịch
/Vẻ đẹp
/Số phận, hoàn cảnh
+ Khái quát đánh giá về nhân vật, một số đặc sắc nghệ thuật
-KB: Khái quát + liên hệ

3. Phân tích ca dao

- Bước 1: Đọc kĩ bài ca dao, xác định nội dung chính( viết về nội dung gì?)
- Bước 2: Xác định chủ thể trữ tình( nhân vật trữ tình trong bài)
Bài ca dao là lời của ai? (mượn lời của ai; ai là người đang trò chuyện; hướng tới ai).
- Bước 3: Xác định hoàn cảnh nảy sinh lời ca (tuỳ thuộc từng bài); bài ca dao cất lên trong hoàn cảnh nào?
- Bước 4:

a. Cảm nhận và phân tích nội dung ý nghĩa và nghệ thuật trong bài ca dao.

* Nếu bài ca dao ngắn 2 câu:
- Bài ca dao bày tỏ điều gì?
- Tình cảm, nội dung ấy được biểu đạt bằng cách nào? ( Kết cấu, diễn đạt, dùng từ, biện pháp tu từ, hình ảnh)
- Hiểu nội dung, ý nghĩa trực tiếp bài ca dao?
- Bài ca dao gợi lên trong lòng người đọc điều gì?
* Nếu bài ca dao có 4 câu trở lên:
- Bài ca dao được chia làm mấy ý? ( nội dung nhỏ)
+ Nội dung 1 sử dụng nghệ thuật gì? Biểu đạt nội dung gì?
+ Nội dung 2 sử dụng nghệ thuật gì? Biểu đạt nội dung gì?
-> Qua đó bài ca dao muốn bày tỏ điều gì?
-> Bài ca dao gợi lên trong lòng người đọc điều gì?

b. Liên hệ với những bài ca dao khác có nét chung để làm rõ nội dung , nghệ thuật, nét đặc sắc của bài ca dao đang phân tích.

Bước 5:Viết bài hoặc đoạn văn ngắn.
- Mở bài (mở đoạn): Giới thiệu chung về bài ca dao – nội dung chính.
- Thân bài ( phát triển đoạn): Thực hiện bước 1, 2, 3.
- Kết bài (kết đoạn): Suy nghĩ về bài ca dao:
+ ấn tượng cảm xúc về bài ca dao.
+ Giá trị của bài ca dao trong kho tàng ca dao; giá trị với bạn đọc.

3.Cách phân tích một đoạn thơ, bài thơ

3.1. Khi phân tích một bài thơ, đoạn thơ, câu thơ trữ tình cần chú ý đến:

- Cuộc đời tác giả.
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Thể thơ: lục bát, tự do, thơ 5 chữ,…
- Hình ảnh thơ: Ví dụ như hình ảnh người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp – Mĩ trong “Đồng chí”, “Bài thơ về tiểu đội xe không kính, hình ảnh người bà trong “Bếp lửa”.
- Chi tiết thơ
- Giọng điệu: gồm có giọng hào hùng, nhẹ nhàng, xót thương, bi lụy, triết lí…
- Vần (nhịp) thơ.
- Ngôn ngữ thơ: gồm có ngôn ngữ bình dân, ngôn ngữ bác học, ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ (từ láy, câu đặc biệt, thành ngữ, tục ngữ, dấu?, dấu !.. .  => tất cả đều có dụng ý của tác giả). 
- Bố cục: Đây là phần quan trọng nhất để các em tìm ý cho bài cảm nhận của mình. Có thể chia theo khổ, chia theo đoạn, câu…
Tất cả các đặc điểm trên ở tác phẩm nào cũng có nhưng mức độ đậm nhạt của các đặc điểm này trong mỗi tác phẩm là khác nhau. Thêm vào đó, các em cần chú ý dựa vào đề bài yêu cầu gì để lựa chọn các đặc điểm trên cho phù hợp theo sở trường và khả năng của mình.

3.2. Kiến thức cần có trước khi làm bài:

- Kiến thức về tác giả:
+ Tên, bút danh, năm sinh, năm mất, gia đình…
+ Xã hội mà tác giả sống và sáng tác…
+ Khuynh hướng sáng tác, chủ đề sáng tác.
+ Các tác phẩm tiêu biểu.
- Thuộc thơ (nếu đề bắt chép thuộc bài, đoạn, câu sau đó cảm nhận, phân tích…).  
- Nội dung chính của tác phẩm.
- Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.
- Một số tác giả, tác phẩm cùng chủ đề để so sánh đối chiếu (nếu có). 
=> Tất cả các kiến thức này các em đã được trang bị ở trường thông qua tiết học dưới sự dẫn dắt của giáo viên. Lưu ý các em một điều lượng kiến thức này rất quan trọng, mỗi giáo viên sẽ hệ thống kiến thức bài học theo một cách riêng nhưng nhìn chung kiến thức là giống nhau ở mỗi tác phẩm.

3.3. Các bước phân tích một bài thơ, đoạn thơ, câu thơ:

a. Mở bài:
Trong phần mở bài các em cần có các nội dung chủ yếu sau:
- Giới thiệu qua về tác giả.
- Giới thiệu nội dung chính của tác phẩm.
- Nội dung ý nghĩa của đoạn, câu thơ các em chuẩn bị phân tích (nếu đề cho ra đoạn, câu thơ)
- Bắt vào phần đề bài yêu cầu.
Lưu ý: Phần mở bài cần tự nhiên, đủ nội dung và sáng tạo.
b. Thân bài:
Đây là phần quan trọng nhất, khó nhất chính vì thế cũng chiếm nhiều điểm nhất và trong bài viết của các em cũng thể hiện lỗi “diễn xuôi” thơ nhiều hơn cả. Để khắc phục được tình trạng này trước khi làm bài các em nên lập dàn ý theo cách:
Đây là phần quan trọng nhất, khó nhất chính vì thế cũng chiếm nhiều điểm nhất và trong bài viết của các em cũng thể hiện lỗi “diễn xuôi” thơ nhiều hơn cả. Để khắc phục được tình trạng này trước khi làm bài các em nên lập dàn ý theo cách:
- Soi bài thơ, đoạn thơ, câu thơ của đề yêu cầu phân tích vào các đặc điểm đã nêu ở phần I. để rút ra điều các em cần cảm nhận từ yêu cầu của đề bài.
- Đoạn đầu tiên của thân bài các em nên trình bày khái quát nội dung nghệ thuật của cả tác phẩm, đặc biệt là các đề chỉ yêu cầu phân tích đoạn, câu thơ.
- Đưa các nội dung chính của bài thơ, đoạn thơ thành các luận điểm lớn, nếu đề yêu cầu cảm nhận đoạn thơ, câu thơ, thì các em chia nhỏ các nội dung có trong đoạn, trong câu, biến chúng thành các luận điểm lớn đề đi sâu cảm nhận.
- Mỗi đoạn văn các em nên viết theo cách diễn dịch hoặc quy nạp, nhớ trình bày rõ câu chốt, câu diễn giải, câu dẫn chứng, câu khái quát nội dung đoạn các em vừa phải khái quát được nội dung đoạn mình vừa viết, vừa phải liên hệ được với nội dung mà đề yêu cầu, mỗi khi chuyển đoạn mới phải có liên kết đoạn.
- Phần thân bài các em cần triển khai khoảng bốn đến 5 đoạn, dựa vào khả năng viết của mình, nhào nặn những nội dung cơ bản trong mỗi đoạn thành sản phẩm mang đậm cái tôi của chính mình trong bài viết.
c. Kết bài:
- Khái quát được nội dung đề yêu cầu.
- Từ những gì đã cảm nhận em rút ra được bài học rút ra cho bản thân hoặc liên hệ với cuộc sống.
Hi vọng với những gì cung cấp trong bài viết trên đây, các bạn sẽ tìm cho mình được một phương pháp phân tích thơ tốt nhất, tránh được lỗi diễn xuôi câu thơ.

V.Luyện đề

Đề 1: Phân tích truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy

DÀN Ý
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Thể loại
- Truyền thuyết là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo xu hướng lí tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ, tôn vinh của nhân dân với các nhân vật lịch sử.
- Đặc trưng: Từ cốt lõi là các yếu tố lịch sử kết hợp với các chi tiết hư cấu, tưởng tượng.
2. Xuất xứ
- Trích từ Truyện Rùa Vàng trong Lĩnh Nam chích quái ra đời vào cuối thế kỉ XV.
- Quần thể di tích lịch sử văn hoá làng Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội.
3. Bố cục
- Truyện có thể chia làm 2 phần:
+ Phần 1: (từ đầu … bèn xin hoà): Kể chuyện An Dương Vương xây thành, chế nỏ đánh thắng giặc xâm lược.
- Phần 2: (còn lại): Bi kịch mất nước và bi kịch tình yêu.
4. Chủ đề
- Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước của An Dương Vương và bi kịch nước mất nhà tan.
- Thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian với từng nhân vật.

II. NỘI DUNG VĂN BẢN

1. Vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ nước

- An Dương Vương có ý thức cảnh giác, lo xây thành, chuẩn bị vũ khí từ khi giặc chưa đến.
+ Dời đô từ vùng núi Nghĩa Linh về đồng bằng (Cổ Loa) để phát triển sản xuất và mở rộng lưu thông.
+ Xây thành, chế nỏ chống xâm lược.
-> Quyết sách sáng suốt: Âu Lạc có thành cao và vũ khí lợi hại chống lại quân xâm lược.
- Nguyên nhân giúp An Dương Vương xây thành và bảo vệ đất nước thành công:
+ Nhà vua kiên trì, quyết tâm không sợ khó khăn.
+ Được thần linh giúp đỡ.
+ Được sự ủng hộ của nhân dân.
+ Tinh thần cảnh giác và quyết tâm sẵn sàng đánh giặc giữ nước của nhà vua.
-> An Dương Vương xứng đáng là vị vua anh hùng, sáng suốt, có tinh thần trách nhiệm và cảnh giác cao, được nhân dân tôn vinh.

2. Bi kịch mất nước và bi kịch tình yêu

a. Bi kịch mất nước

* Nguyên nhân:
- Vua: Chủ quan, mất cảnh giác.
+ Nhận lời cầu hoà, cầu hôn, đặc biệt là cho Trọng Thủy ở rể mà không đề phòng, giám sát.
+ Lơ là trong việc phòng thủ. 
+ Chủ quan khinh địch, quá ỷ lại vào vũ khí.
-> Mất cảnh giác trầm trọng, tạo cơ hội thuận lợi cho kẻ thù tự do vào sâu lãnh thổ.
- Mị Châu: ngây thơ, nhẹ dạ cả tin, mất cảnh giác:
+ Cho Trọng Thủy xem trộm nỏ thần.
+ Rắc lông ngỗng đánh dấu đường cho Trọng Thuỷ lần theo.
-> Trở thành giặc một cách vô tình.
* Hậu quả:
- Đất nước rơi vào tay giặc.
* Hành động của vua:
- Phản công thất bại, phải cùng con gái bỏ chạy về phương Nam.
- Cầu cứu sứ Thanh Giang và biết Kẻ ngồi sau lưng chính là giặc.
- Chém đầu Mị Châu: Thể hiện sự dứt khoát, quyết liệt và sự tỉnh ngộ muộn màng, nghiêm khắc, đau đớn: Đặt nghĩa nước trên tình nhà.
- Cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển.
-> Những hư cấu nghệ thuật được sáng tạo nhằm để nhân dân gửi gắm lòng kính trọng đối với thái độ dũng cảm của vị anh hùng, phê phán thái độ mất cảnh giác của Mị Châu là lời giải thích lí do mất nước nhằm xoa dịu nỗi đau mất nước.

b. Bi kịch tình yêu

 - Kết cục tình yêu Mị Châu - Trọng Thủy: cả hai đều phải chết trong đau đớn, trong nỗi ân hận giày vò.
- Nguyên nhân: Do xuất phát tình yêu và hành động của họ khác nhau:
+ Mị Châu ngây thơ, nhẹ dạ cả tin nên bị Trọng Thủy lừa dối, lợi dụng trở thành kẻ có tội với đất nước, với vua cha.
+ Trọng Thủy: Mưu mô, gian dối, lợi dụng tình yêu chân thành của Mị Châu để thực hiện âm mưu xâm lược của vua cha -> Vừa là thủ phạm, vừa là nạn nhân.
* Hình ảnh Ngọc trai - giếng nước và cách đánh giá của tác giả dân gian:
- Nó là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho số phận đôi trai gái:
+ Lời khấn của Mị Châu và kết cục ngọc trai, ngọc thạch đã chiêu tuyết cho cho danh dự của nàng, chứng tỏ tấm lòng nàng trong sáng.
+ Nhân dân ta chứng nhận cho sự hối hận của Trọng Thuỷ.
+ Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng chứng tỏ Trọng Thuỷ đã tìm được sự hoá giải trong tình cảm của Mị Châu ở thế giới bên kia.
-> Một sáng tạo nghệ thuật đẹp đến mức hoàn mĩ, thuộc về cách ứng xử thấu tình đạt lý của dân tộc. Sự bao dung, thông cảm của nhân dân và thái độ nghiêm khắc với sai lầm của Mị Châu cùng bài học lịch sử về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng.
-> Bài học rút ra từ bi kịch mất nước, bi kịch tình yêu:  Luôn đề cao tinh thần cảnh giác với kẻ thù; xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, giữa nhà với nước, giữa cá nhân và cộng đồng.

III. ĐÁNH GIÁ

-  Kết cấu chặt chẽ đến hoàn mĩ. Cốt truyện li kì, hấp dẫn nhờ sự kết hợp cốt  lõi lịch sử với yếu tố thần kì. Kết hợp bi - hùng, xây dựng được những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao (ngọc trai - giếng nước). Xây dựng những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu.
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, giữa nhà với nước, cá nhân với cộng đồng. Tác giả dân gian gửi gắm tâm hồn nhân hậu, thái độ bao dung song cũng không kém phần nghiêm khắc.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây