ĐÂY THÔN VĨ DẠ ( Hàn Mặc Tử )

Thứ ba - 15/09/2020 23:16
tài liệu, bài đây thôn vĩ dạ, Mở bài gián tiếp bài Đây thôn Vĩ Dạ, đây thôn vĩ dạ - sơ đồ tư duy, Đây thôn Vĩ Dạ Soạn, Kết bài Đây thôn Vĩ Dạ, Đây thôn Vĩ Dạ Giáo án, Đây thôn Vĩ Dạ khổ 1, Nội dung bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
ngữ văn 11
ngữ văn 11
tài liệu, bài đây thôn vĩ dạ, Mở bài gián tiếp bài Đây thôn Vĩ Dạ, đây thôn vĩ dạ - sơ đồ tư duy, Đây thôn Vĩ Dạ Soạn, Kết bài Đây thôn Vĩ Dạ, Đây thôn Vĩ Dạ Giáo án, Đây thôn Vĩ Dạ khổ 1, Nội dung bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- Tên thật, năm sinh, năm mất.
- Quê quán.
- Cuộc đời và sự nghiệp.
- Một số tác phẩm tiêu biểu

2. Giới thiệu bài thơ.

- Sáng tác 1938, in trong tập Thơ Điên.
- Bài thơ được gợi cảm hứng khi nhà thơ nhận được tấm bưu thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi ra từ Huế khi ông đang trên giường bệnh.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc

2. Giải thích từ khó.

- SGK

3. Thể thơ và bố cục.

- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên(3 khổ/bài, mỗi khổ 4 câu)
- Bố cục: 3 khổ
+ Khổ 1: Vườn tược thôn Vĩ
+ Khổ 2: Sông nước thôn Vĩ
+ Khổ 3: Người xưa thôn Vĩ.

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

4.1. Khổ thơ 1.

- Câu thơ 1:
+ Hình thức: câu hỏi.
+ Nội dung: lời mời, lời trách móc.
à tự phân thân, tự giãi bày tâm trạng: nuối tiếc, nhớ mong.
- Bức tranh thôn Vĩ đ­ược khắc hoạ tươi đẹp, sống động. Hình ảnh: Nắng hàng cau-Nắng mới.
àánh nắng ban mai tinh khiết trong lành chiếu lên những hàng cau còn ­ớt đẫm sương đêm.
àNắng có linh hồn riêng. Nắng mang hồn xứ Huế.
  - Sự lặp lại 2 lần từ “nắng” khiến câu thơ tràn ngập ánh sáng.
àThiên nhiên  sống động rạng ngời , gợi cảm giác khoẻ khoắn, ấm áp.
- Đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cái ám ảnh thương nhớ.
-“Xanh như ngọc”: Biện pháp so sánh gợi lên màu sắc tươi sáng của vườn cây.
- “Mặt chữ điền”: khuôn mặt hiền lành phúc hậu.
àVẻ đẹp: cảnh và ng­ười xứ Huế.
Bức tranh thiên nhiên trinh nguyên, đầy ắp ánh sáng, có màu sắc, có đường nét.Hình ảnh con người: dịu dàng e ấp.
àTiếng nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát sống, hướng về cái trong trẻo, thánh thiện.

4.2. Khổ thơ 2.

- Gió, mây, sông n­ước, hoa được nhân cách hoá để nói tâm trạng.
- Cái ngược đường của gió, mây gợi sự chia ly đôi ngả -> nỗi đau thân phận xa cách, chia lìa.
à Không gian trống vắng, thời gian như ng­ừng lại, cảnh vật hờ hững với con người.
- Hình ảnh thơ không xác định: “Thuyền ai”,  “sông trăngà Cảm giác huyền­ ảo.
àCảnh đẹp như­ trong cõi mộng.
- Câu hỏi tu từ ẩn chứa một nỗi mong chờ tha thiết, đồng thời cũng chứa đầy nỗi phấp phỏng hoài nghi.
àKhông gian mênh mông có đủ cả gió, mây, sông, n­ước, trăng, hoa  cảnh đẹp như­ng buồn vô hạn.

4.3. Khổ thơ 3.

- Chủ thể: Đầy khát vọng trong tiếng gọi
- Khách thể: hư ảo, nhạt nhoà, xa xôi.
à Câu thơ đầy đam mê, hồi hộp, ng­ưỡng vọng, nh­ưng hụt hẫng, xót xa.
- Điệp từ, điệp ngữ,
- Nhạc điệu sâu lắng và buồn mênh mang.
- Câu hỏi lửng lơ nửa nghẹn ngào, nửa trách móc,
à Chân dung nội tâm của tác giả: Khao khát yêu th­ương, đồng cảm.
- Đại từ phiếm chỉ : ai / tình ai ?
à Câu thơ cuối dường như chính là câu trả lời cho câu thơ thứ nhất.

III. Tổng kết.




Khổ 1.






Khổ 2


Thế giới thực
-Thời gian: bình minh 
 Không gian: Miệt v­ườn
àkhung cảnh t­ươi sáng, ấm áp, hài hoà giữa con ng­ười và thiên nhiên.



Thế giới mộng
- Thời gian: đêm trăng
- Không gian: trời, mây, sông, nước
  àkhung cảnh u buồn, hoang vắng, chia lìa…

Thế giới ảo.
Thời gian: không xác định.
- Không gian: đ­ường xa, sương khói.
-àkhung cảnh hư­ ảo…




Khổ
3


à Khát vọng yêu th­ương, đồng cảm!


IV. Ghi nhớ.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây