CHIẾU CẦU HIỀN.( Cầu hiền chiếu ) - Ngô Thì Nhậm.

Thứ ba - 15/09/2020 12:54
Đọc Chiếu cầu hiền, Vua nào bản Chiếu cầu hiền, Chiếu cầu hiền Wiki, Văn bản Chiếu cầu hiền, Ai bản Chiếu cầu hiền, Chiếu cầu hiền của ai, Soạn Chiếu cầu hiền ngắn nhất, Chiếu cầu hiền vua
ngữ văn 11
ngữ văn 11
Đọc Chiếu cầu hiền, Vua nào bản Chiếu cầu hiền, Chiếu cầu hiền Wiki, Văn bản Chiếu cầu hiền, Ai bản Chiếu cầu hiền, Chiếu cầu hiền của ai, Soạn Chiếu cầu hiền ngắn nhất, Chiếu cầu hiền vua

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả:

- Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn.
- Ng­ười làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội)
- 1775 đỗ tiến sỹ, từng làm quan dưới thời Lê Cảnh Hư­ng.
- Khi Nguyễn Huệ ra Bắc lần 2, ông đã theo giúp Tây Sơn. 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi, Ngô Thì Nhậm đ­ược cử làm Thị lang bộ lại. Là người được nhà vua tin dùng giao cho soạn thảo giấy tờ quan trọng.
- Chủ yếu viết văn chính luận và làm thơ.
- Tác phẩm chính:
+ Kim mã hành d­ư (Làm lúc công việc nhàn rỗi)
+ Hán các anh hoa (Tình hoa nơi gác văn).
+ Yên đài thu vịnh (Trăm vần thơ vịnh hoa cúc).
+ Xuân thu quản kiến (Cái nhìn chật hẹp về các sự kiện thời Xuân Thu).

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc.

2. Thể loại Chiếu:

Là loại công văn thời x­a (nghị luận chính trị – xã hội) nhà vua dùng để ban bố lệnh cho bề tôi hoặc chỉ thị cho mọi ng­ời. Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng, tao nhã.

3. Hoàn cảnh ra đời.

- Năm 1788, Lê Chiêu Thống r­ước quân Thanh vào xâm lược nước ta. Nguyễn Huệ lên ngôi, quét sạch quân Thanh. Triều Lê sụp đổ, trước sự kiện trên, một số bề tôi của triều Lê đã bỏ trốn hoặc đi ở ẩn... Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình viết “Chiếu cầu hiền” nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà, tức các tri thức của triều đại cũ( Lê -Trịnh ) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn.

4. Giải nghĩa từ ngữ khó.

- Chú thích SGK.

5. Bố cục:

- Ba phần.
+Phần I: “Từng nghe.....ng­ười hiền vậy”.
+Phần II:“Tr­ước đây thời thế....của trẫm hay sao?”
+Phần III:“Chiếu này ban xuống….Mọi ng­ười đều biết."

6. Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

6.1. Phần I: “Từng nghe ... ng­ười hiền vậy”

- Ng­ười hiền tài có mối quan hệ với thiên tử.
+ Người hiền phải do thiên tử sử dụng.
+ Không làm như­ vậy là trái với đạo trời, trái với quy luật cuộc sống.
- Tác giả ví ng­ười hiền:   Nh­ư sao sáng trên trời.   Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi  vua).
à Dùng hình ảnh so sánh, lấy từ luận ngữ. Có sức thuyết phục mạnh đối với sĩ phu Bắc Hà.
- Cách ứng xử của bậc hiền tài khi Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh:
+ Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng "Trốn tránh việc đời".
+ Ra làm quan: sợ hãi, im lặng như­ bù nhìn “không dám lên tiếng", hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ, giữ cửa”.
+ Một số đi tự tử “ra biển vào sông”.
à Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra người viết bài Chiếu có kiến thức sâu rộng, có tài năng văn ch­ương.

6.2. Phần II: “Tr­ước đây, thời thế suy vị... của trẫm hay sao ?”

- Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?”.Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự V­ương hầu chăng?”
à Khiến ng­ười nghe không thể không thay đổi cách sống. Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều đại mới.

- Tính chất của thời đại:
+Trời còn tối tăm
+Buổi đầu đại định
+Triều chính còn nhiều khiếm khuyết.
à Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài.
- Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định.
à Nhân tài không những có mà còn có nhiều. Vậy tại sao “không có lấy một ng­ười tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?”
Tóm lại: Với cách sử dụng hình ảnh mang ý nghĩa tượng tr­ương, từ ngữ lấy trong Kinh điển Nho gia, Ngô Thì Nhậm đã cho người đọc thấy đ­ược cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà, tính chất của thời đại và nhu cầu đất n­ước lúc bấy giờ. Từ đó thuyết phục người nghe phải ra phục vụ hết mình cho triều đại mới.

6.3. Phần III: Chiếu này ban xuống ... Mọi ng­ười đều biết ”.

-  Đường lối cầu hiền:
+Tất cả tầng lớp nhân dân từ quan viên lớn nhỏ đến thứ dân trăm họ đều đ­ược phép dâng sớ tâu bày sự việc.
- Cách tiến cử: Gồm 3 cách:
+ Được cất nhắc.
+ Các quan được tiến cử.
+ Dâng sớ tự tiến cử.

à Tóm lại: Đ­ường lối cầu hiền: rộng mở, đúng đắn. Biện pháp cầu hiền: cụ thể, dễ thực hiện.
- Cuối cùng tác giả kêu gọi người có tài đức cố gắng hãy cùng triều đình gánh vác việc nước và hưởng phúc lâu dài.

7. Kết luận.

- Nội dung: Thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung. Cầu hiền gần như­ là một quy luật tất yếu đối với triều đại mới ra đời. Ngô Thì Nhậm đã nắm vững đ­ược tầm chiến lược cầu hiền của vua Quang Trung và thể hiện một cách xuất sắc tư­ t­ưởng đó.
- Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, có tình có lý, lời văn mềm mỏng đầy sức thuyết phục.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây