THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI.

Thứ ba - 15/09/2020 05:55
Soạn sử 10 Bài 13, Bài 12 Lịch sử 10, Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, On tập Lịch sử the giới cổ trung đại, Sử 10 Bài 12 Giáo án, Soạn Sử 10 Bài 12 ngắn nhất, Xã hội trung đại, Lịch sử Việt Nam thời nguyên thủy
lịch sử 10
lịch sử 10
Soạn sử 10 Bài 13, Bài 12 Lịch sử 10, Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, On tập Lịch sử the giới cổ trung đại, Sử 10 Bài 12 Giáo án, Soạn Sử 10 Bài 12 ngắn nhất, Xã hội trung đại, Lịch sử Việt Nam thời nguyên thủy

1. Xã hội nguyên thuỷ.

 
  Thời gian
 
Địa điểm
 
Công cụ
 
Người tối cổ
 
Cách ngày nay 40 - 30 vạn năm.
 
Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai),… Công cụ được ghè đẽo thô sơ, không có hình thù rõ ràng.
Người tinh khôn



 
Cách ngày nay 3 - 2 vạn năm.
 
Mái đá Ngườm (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ) và nhiều nơi khác thuộc Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An,… Rìu bằng hòn cuội, được ghè đẽo thô sơ, có hình thù rõ ràng.
 
Người tinh khôn trong giai đoạn phát triển
 



 
Cách ngày nay 12.000 - 4.000 năm.
 
Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình).
 
Công cụ đá, họ đã biết mài ở lưỡi cho sắc, rìu sắt, rìu ngắn, rìu có vai, công cụ bằng xương, bằng sừng, đồ gốm, lưỡi cuốc đá.

2. Xã hội cổ đại.

Xã hội          Phương Đông       Phương Tây

Quá trình
hình thành
- thời gian: sớm:TNK IVTCN: đá đồng
- ĐKTN: thuận lợi cho NN: lưu vực sông lớn
- muộn:đầu TNK I TCN: sắt
- khó khăn cho NN( địa thế, thổ nhưỡng, khí hậu); thuận lợi cho TCN, hằng hảI, TN



Kinh tế
- NN là chủ yếu: biết thâm canh, làm thuỷ lợi
- TCN xuất hiện: gốm, dệt, đúc đồng, giấy…
- trao đổi SP giữa các vùngàKT tự nhiên
- TCN ptriển: nghề cá, đóng thuyền,…
- TN đường biển ptriển àlưu thông tiền tệ sớm, thành thị x.hiện
- NN khó khănàthiếu lương thực

chính trị
- xã hội
- CĐCCCĐ
- XH có giai cấp đầu tiên: quí tộc, NDCX, nô lệ
- NDCX là LLSX chủyếu
- >< chính: QT><NDCX
- CĐDCCĐ(CĐDCCN)
-XH:3 tầng lớp:chủ nô, công dân tự do, nô lệ
- nô lệ là LLSX chủ yếu
- >< chính: CN ><nô lệ

Văn hoá
- TT: lịch và TVH, chữ viết, toán học, kiến trúc..
- ĐĐ: ra đời do nhu cầu sản xuất NN và sự ptriển của đời sống. Tuy còn sơ khai, đơn giản, độ chính xác chưa cao nhưng nó phản ánh và phục vụ cuộc sống, tạo điều kiện ptriển VH ở giai đoạn sau
- lịch, chữ viết, khoa học, văn học, nghệ thuật…
- ĐĐ: độ chính xác, khái quát cao; có giấ trị hiện thực, nhân đạo; đặt nền móng cho sự ptriển của các thành tựu VH nhân loại.
à Các quốc gia cổ đại hình thành và phát triển sớm, muộn khác nhauà trình độ sản xuất khác nhau nhưng quá trình đó không tách rời sự ảnh hưởng của tự nhiên.

3. xã hội phong kiến trung đại

đặc điểm            Châu á              Châu Âu

Quá trình
 hình thành
- thời gian: những TK cuối TCNàXIX
- cơ sở: đấu tranh thống nhất các quốc gia
- TK Và đầu TK XVI: x.hiện KTTB và g/c TS
- Sự diệt vong của ĐQ Rôma
Kinh tế - NN là chủ yếu
- TCN-TN tương đối ptriểnàđk giao lưu, tác động vềVH:AĐàĐNA
-KT tự cấp tự túc trong các lãnh địa
- XI thành thị ra đời(TCN,TNptriển)à KThàng hoá đơn giản- mầm mống KTTBCN


chính trị-
 xã hội
- CĐCCTW tập quyền
- XH:+ phong kiến:quí tộc, địa chủ
+nôngdân:NDLC,NDTC
- QHSX: bóc lột địa tô của địa chủ với tá điền
- CĐ tản quyền
- tập quyền
- XH:+ PK: quí tộc, địa chủ, tăng lữ
+ nông nô
- QHSX:
+ PK: bóc lột của lãnh chúa với nông nô
+TBCN: Bóc lột SLĐ của chủ- thợ
Văn hoá -thời kì hình thành nền văn hoá dân tộc Phát triển mạnh, đặc biệt ptrào VH Phục hưngà cơ sở, tiền đề cho những thời kì sau


Nhận xét
- hình thành sớmà trình độ kinh tế, sản xuất thấp
- do còn tồn tại nhiều tàn dư của CĐ cũàCĐ chính trị-XH có sự đồng nhất so với thời kì trước
Hình thành muộnà trình độ KT-sx, VH ptriểnà sự x.hiện của mầm mống KTTBCN nhanh chóng đẩy CĐPK rơi vào tình trạng khủng hoảng, suy vong


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây