Nhật bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

Thứ hai - 14/09/2020 13:18
Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh the giới, Bài giảng Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, tình hình kinh tế nhật bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất?, sự kiện nào tạo nên bước ngoặt căn bản của chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?, Sắp xếp các nổi dung sau đây theo tiến trình thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, sau chiến tranh thế giới thứ nhất, hội quốc liên ra đời nhằm, Nhật Bản trong 2 cuộc chiến tranh the giới, Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 19
Lịch sử 11
Lịch sử 11
Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh the giới, Bài giảng Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, tình hình kinh tế nhật bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất?, sự kiện nào tạo nên bước ngoặt căn bản của chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?, Sắp xếp các nổi dung sau đây theo tiến trình thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, sau chiến tranh thế giới thứ nhất, hội quốc liên ra đời nhằm, Nhật Bản trong 2 cuộc chiến tranh the giới, Lý thuyết Lịch sử 8 Bài 19

I. Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.

1. Nhật Bản trong những năm đầu sau chiến tranh 1918 – 1923

* Kinh tế:
Sau Chiếnt tranh thế giới thứ nhất, Nhật có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế công nghiệp.
+ Nhật không bị chiến tranh tàn phá.
+ Thu lợi nhuận do sản xuất vũ khí
+ Lợi dụng châu Âu có chiến tranh Nhật tranh thủ sản xuất hàng hoá và xuất khẩu.
–> Sản xuất công nghiệp của Nhật tăng rất nhanh.
+ Biểu hiện: Năm 1914 – 1919 sản lượng công nghiệp tăng 5 lần tổng giá trị xuất khẩu gấp 4 lần, dự trữ vàng và ngoại tệ tăng gấp 6 lần.
- Năm 1920 – 1921 nước Nhật lại lâm vào khủng hoảng.
- Về xã hội: Đời sống của người lao động không được cải thiện lắm. Bùng nổ phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân.
- Tiêu biểu là cuộc bạo động lúa gạo.
+ Phong trào bãi công của công nhân lan rộng, trên cơ sở đó tháng 7/1922 Đảng cộng sản Nhật thành lập.

2. Nhật Bản trong những năm (1924 – 1929)

* Kinh tế:
- Từ 1924 – 1929 kinh tế Nhật phát triển bấp bênh, không ổn định.
+ Năm 1926 sản lượng công nghiệp phục hồi và vượt mức trước chiến tranh.
+ Năm 1927 khủng hoảng tài chính bùng nổ.
- Về chính trị xã hội:
+ Những năm đầu thập niên 20 của thế kỉ XX, Nhật Bản thi hành một số cải cách chính trị.
+ Những năm cuối thập niên 20 chính phủ Ta-na-ca thực hiện những chính sách đối nội và đối ngoại hiếu chiến.
Hai lần xâm lược Trung Quốc song đều thất bại.

II. Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước ở Nhật.

1. Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Nhật Bản.

- Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 tác động vào nền kinh tế Nhật Bản làm kinh tế Nhật bị giảm sút trầm trọng, nhất là trong nông nghiệp.
- Biểu hiện:
+ Sản lượng công nghiệp 1931 giảm 32,5%.
+ Nông nghiệp giảm 1,7%
+ Ngoại thương giảm 80%
+ Đồng yên sụt gía nghiêm trọng
- Hậu quả: Khủng hoảng đạt đỉnh cao vào năm 1931, tác động mạnh đến xã hội.
+ Nông dân bị phá sản.
+ 3.000.000 công nhân thất nghiệp
+ Mâu thuẫn xã hội lên cao những cuộc đấu tranh của nhân dân lao động bùng nổ quyết liệt.

2. Quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước.

- Để thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyền Nhật chủ trương quân phiệt hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược.

- Đặc điểm của quá trình quân phiệt hoá.

+ Diễn ra sự kết hợp giữa chủ nghĩa quân phiệt với nhà nước, tiến hành chiến tranh xâm lược.

+ Quá trình quân phiệt hoá ở Nhật kéo dài trong thập niên 30.

- Song song với quá trình quân phiệt hoá, Nhật đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa
+ Năm 1931 Nhật đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, biến đây thành bàn đạp để tấn công châu á.
- Nhật Bản thực sử trở thành lò lửa chiến tranh ở châu á.

3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản.

- Trong thập niên 30 của thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật diễn ra sôi nổi.
- Lãnh đạo: Đảng Cộng sản.
- Hình thức: Biểu tình, bãi công, thành lập Mặt trận nhân dân.
- Mục đích: phản đối chính sách xâm lược hiếu chiến của chính quyền Nhật.
- Làm chậm lại quá trình quân phiệt hoá bộ máy Nhà nước ở Nhật.

Củng cố:   

+ Khủng hoảng 1929 – 1933 ở Nhật và hậu quả của nó.
 + Đặc điểm của quá trình quân phiệt hoá ở Nhật.
- Dặn dò: HS đọc bài cũ, xem trước bài mới.
- Bài tập:
1. Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế ở Nhật?
A. Hậu quả của cuộc động đất ở Tôkiô và mức tăng trưởng dân số quá nhanh.
B. Tài nguyên khoáng sản cạn kiệt nhanh chóng
C. Nhật Bản chỉ chú trọng mở rộng xâm lược thuộc địa.
D. Các nước đế quốc khác cạnh tranh gay gắt với Nhật Bản.
2. Nguyên nhân nào kìm hãm sự phát triển nông nghiệp Nhật Bản?
A. Ruộng đất ít và khô cằn.
B. Không chú ý đến phát triển nông nghiệp mà chỉ chú trọng phát triển công
nghiệp.
C. Những tàn dư phong kiến còn tồn tại nặng nề ở nông thôn.
D. Do hậu quả của cuộc động đất ở Tôkiô.
3. Hậu quả khủng hoảng trong nông nghiệp?
A. Ruộng đất bỏ hoang.
B. Giá lương thực, thực phẩm vô cùng đắt đỏ, đời sống người lao động không
được cải thiện.
C. Xã hội khủng hoảng trầm trọng
D. Nạn đói xảy ra ở nhiều nơi.
4. Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng.
Sự kiện   Thời gian
1. Đảng Cộng sản Nhật thành lập   a. Năm 1933
2. Khủng hoảng Nhật đạt đến đỉnh cao.   b. Tháng 7/1922
3. Quân đội Nhật Bản đánh chiếm đông bắc Trung Quốc.   c. Năm 1931
4. Nhật Bản đưa Phổ Nghi lên đứng đầu “Mãn châu quốc”   d. Tháng 9/1931

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây