Bài 8. NHẬT BẢN

Thứ hai - 14/09/2020 10:51
Lịch sử 12 bài 9, Lịch sử 12 Bài 8 trắc nghiệm, Giáo án Lịch sử 12 Bài 8, Lịch sử bài 8 lớp 5, Lịch Sử Bài 8, Giáo án sử 12 bài 9
lịch su 12
lịch su 12
Lịch sử 12 bài 9, Lịch sử 12 Bài 8 trắc nghiệm, Giáo án Lịch sử 12 Bài 8, Lịch sử bài 8 lớp 5, Lịch Sử Bài 8, Giáo án sử 12 bài 9

I.Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952

1. Hoàn cảnh lịch sử

- Là nước bại trận, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích
+ Cơ sở vật chất bị phá huỷ trầm trọng
+ Thảm hoạ thất nghiệp, đói rét đe doạ...
- Bị quân đội Mỹ chiếm đóng 

2.Công cuộc phục hồi đất nước

* Chính trị (Ko dạy)
* Kinh tế:
- Thực hiện ba cuộc cải cách dân chủ
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế: Giải tán các “ Daibatxư”
+ Cải cách ruộng đất
+ Dân chủ hoá lao động
- Từ 1950- 1951, kinh tế Nhật được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh

3. Chính sách đối ngoại:

- Liên minh chặt chẽ với Mỹ
- 1951, ký hiệp ước hoà bình Xanphranxixcô và hiệp ước an ninh Mỹ- Nhật
àNhật dứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mỹ

II.Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973

* Kinh tế: 

Phát triển nhanhà “thần kỳ”
- Từ 1960- 1969, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là10,8 %
- Từ 1970- 1973 tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 7,8 %

- Năm 1968, Nhật vươn lên đứng thứ hai thế giớiTBCN(sau Mỹ)

- Đầu những năm 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới

* Nguyên nhân phát triển:

- Chú trọng con người ànhân tố quyết định
-Vai trò lãnh đạo,quản lý của nhà nước...
- Sự năng động, nhạy bén của giới kinh doanh
- Ứng dụng thành tựu KH- KT vào sản xuất
- Chi phí quốc phòng thấp 1% GDP
- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài

* Hạn chế:

- Thiếu nguyên, nhiên liệuàNhập khẩu
- Sự mất cân đối trong nền kinh tê giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp
- Sự cạnh tranh của Mỹ , Tây Âu và các nước NiCs
* Khoa học- kỹ thuật:
- Nhật rất coi trọng giáo dục và KH- KT
- Đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua các bằng phát minh, sáng chế
- Đi sâu vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng
*Chính trị- xã hội:(Ko dạy)

* CS đối ngoại:

- Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ
- 1956, bình thường hoá Q/h với Liên Xô và gia nhập LHQ.

III.Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991

* Kinh tế:

- Từ 1973, tiếp tục tăng trưởng nhưng xen kẽ suy thoái
- Nửa sau những năm 80, trở thành siêu cường tài chính số một thế giới

* Đối ngoại:

- Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN
- 21- 9- 1973, thiết lập quan hệ ngoại giao với VN

IV.Nhật Bản từ năm 1991đến năm 2000

* Kinh tế:
- Suy thoái, nhưng vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn của TG
* Chính trị:(Ko dạy)
* Đối ngoại:
 Coi trọng quan hệ với phương Tây, mở rộng quan hệ trên phạm vi toàn cầu, chú trọng các nước Đông Nam Á
luyện tập:

-Nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản? VN có thể học hỏi những gì từ Nhật Bản?

- Khái quát chính sách đối ngoại của Nhật trong thời kỳ chến tranh lạnh?

Hoạt động vận dụng, mở rộng:

- Vì sao kinh tế NB phát triển mạnh mẽ từ sau CTTG2?
- Vì sao gọi là “thần kì” NB?
- Vì sao nói: NB là một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới nửa sau thế kỷ XX ?
- Mối quan hệ VN-NB từ 1973-nay.
- Từ 1973-nay, có những nhà lãnh đạo cấp cao  nào đã đến thăm VN?
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây