Bài 7 Những thành tựu văn hoá thời cận đại

Thứ hai - 14/09/2020 12:59
giáo án lịch sử 11 bài 7: những thành tựu văn hóa thời cận đại, Soạn sử 11 Bài 7 ngắn nhất, Những thành tựu văn hóa thời cận đại, Lịch sử 11 Bài 8, Văn hóa Việt Nam thời cận đại, Lịch sử 11 Bài 9, Sử 11 Bài 17, Sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại
Lịch sử 11
Lịch sử 11
giáo án lịch sử 11 bài 7: những thành tựu văn hóa thời cận đại, Soạn sử 11 Bài 7 ngắn nhất, Những thành tựu văn hóa thời cận đại, Lịch sử 11 Bài 8, Văn hóa Việt Nam thời cận đại, Lịch sử 11 Bài 9, Sử 11 Bài 17, Sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại

I. Sự phát triển của nền văn hoá mới trong buổi đầu thời cận đại đến giữa thế kỉ XIX

- Kinh tế các nước có điều kiện phát triển sau các cuộc cách mạng tư sản và cách mạng công nghiệp.
- Trong xã hội tồn tại những mối quan hệ cũ, mới chồng chéo phức tạp, đây là hiện thực sống động để các nhà văn, thơ, kịch có điều kiện sáng tác.
- Thành trì của chế độ phong kiến đang lung lay, rệu rã.
- Xuất hiện những nhà tư tưởng tiến bộ, những nhà văn, thơ, nhà viết kịch nổi tiếng.
- Trào lưu triết học ánh sáng thế kỉ XVII – XVIII ở Pháp với những con người tiêu biểu như Mông-te-xki-ơ (1689 – 1755), Vôn-te (1694 – 1778), G.G.Rut-xô (1712 – 1778), nhóm bách khoa toàn thư.
- Châu Âu: ở Pháp có Pi-e Cooc-nây (1606 – 1684) là đại diện xuất sắc của nền bi kịch cổ điển Pháp; La Phông-ten (1620 – 1695) là nhà thơ ngụ ngôn Pháp; Mô-li-e (1622 – 1673) là người mở đầu cho nền hài kịch cổ điển Pháp… Ban-dắc (Pháp 1799 – 1850), An-đéc-xen (Đan Mạch, 1805 – 1875), Pu-skin (Nga, 1799 – 1837).
- Châu á: Tào Thuyết Cần (1716 – 1763) của Trung Quốc; Nhật Bản có nhà thơ, nhà soạn kịch xuất sắc Chi-ka-mát-xư Môn-đa-ê-môn (1653 – 1725); ở Việt Nam thế kỉ XVIII có nhà bác học Lê Quý Đôn (1726 – 1784),…
+ Phản ánh hiện thực xã hộ ở các nước trên thế giới thời kỳ cận đại
+ Hình thành quan điểm, tư tưởng của con người tư sản, tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến, góp phần vào thắng lợi của chủ nghĩa tư bản.

II. Thành tựu của văn học, nghệ thuật từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

1. Điều kiện lịch sử

- Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi toàn thế giới và bước sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
- Giai cấp tư sản nắm quyền thống trị, mở rộng và xâm lược thuộc địa thì đời sống nhân dân lao động bị áp bức ngày càng khốn khổ.
- Vích to Huy-gô (1802 – 1885): Những người khốn khổ
- Lép Tôn-xtôi (1828 – 1910): Chiến tranh và hoà bình.
- Mác-Tuên (1835 – 1910): Những cuộc phiêu lưu của Hác-ki-bê-ri (1884)
- Lỗ Tấn (1881 – 1936): A.Q. Chính chuyện; Nhật ký người điên, Thuốc, …
- Hô-xê Mác-ti (1823 - 1893): nhà thơ nổi tiếng của Cu ba.
- Nghệ thuật: cung điện Véc xai được hoàn thành vào năm 1708; Bảo tàng Lu-vrơ (Pa-ri-Pháp), là bảo tàng bằng hiện vật lớn nhất thế giới.
- Hoạ sĩ: Van Gốc (Hà Lan) với tác phẩm Hoa hướng dương, Phu-gi-ta (Nhật Bản), Pi-cát-xo (Tây Ban Nha)...
 

* Tác dụng:

- Phản ánh hiện thực xã hội, mong ước xậy dựng một xã hội mới tốt đẹp hơn.

III. Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời của CNXH khoa học

* Chủ nghĩa xã hội không tưởng

- Những nhà tư tưởng tiến bộ Xanh Xi-mông, Phu-ri-ê, Ô-oen: mong muốn xây dựng một xã hội không có chế độ tư hữu, không có áp bức bóc lột, nhân dân làm chủ các phương tiện sản xuất của mình => Không tưởng vì họ không thực hiện được kế hoạch của mình trong điều kiện chủ nghĩa tư bản vẫn được duy trì và phát triển.

* Triết học Đức và kinh tế chính trị học Anh:

Hê-ghen (1770 – 1831) và Phoi-ơ-bách (1804 – 1872) là những nhà triết học nổi tiếng người Đức. Hê-ghen là nhà duy tâm khách quan còn Phoi-ơ-bách là nhà duy vật siêu hình…
Khoa Kinh tế – chính trị cổ điển phát sinh ở Anh với các đại biểu như AđamXmít (1723 – 1790) và Ri-các-đô (1772 – 1823) => mở đầu “lý luận về giá trị lao động nhưng mới chỉ nhìn thấy mối quan hệ giữa vật và vật chứ chưa nhìn thấy mối quan hệ giữa người với người.

* Chủ nghĩa xã hội khoa học

Hoàn cảnh:
- Dự áp bức bóc lột của giai cấp tư sản giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
- Phong trào công nhân phát triển
- C.Mác và Ph.Ăngghen thành lập, được Lê-nin phát triển.
Nội dung: Kế thừa, phát triển có chọn lọc những thành tựu của khoa học xã hội và tự nhiên mà loài người đã đạt được, chủ yếu từ thế kỉ XIX (định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, định luật tiến hoá của các giống loài, các trào lưu triết học cổ điển Đức, học thuyết kinh tế Anh và Lý luận về chủ nghĩa xã hội Pháp).
- Học thuyết gồm ba bộ phận chính: Triết học, kinh tế – chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp chặt chẽ với nhau).
- Điểm khác: Xây dựng học thuyết của mình trên quan điểm, lập trường giai cấp công nhân, thực tiễn đấu tranh của phong trào cách mạng vô sản thế giới => Hình thành hệ thống lý luận mới vừa khoa học vừa cách mạng.
Vai trò:
- Chủ nghĩa Mác – Lênin là đỉnh cao của trí tuệ loài người, là cương lĩnh cách mạng cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội cộng sản  và mở ra kỉ nguyên mới cho sự phát triển khoa học (tự nhiên và xã hội, nhân văn).

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây