BÀI 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.

Thứ hai - 14/09/2020 22:22
Lịch sử 10 Bài 4, Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông, Các quốc gia cổ đại phương Đông, Sử 10 Bài 34, Lịch sử 10 Bài 32, Sử 10 Bài 37, Giáo án sử 10 Bài 3, Sử 10 Bài 23
lịch sử 10
lịch sử 10
Lịch sử 10 Bài 4, Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông, Các quốc gia cổ đại phương Đông, Sử 10 Bài 34, Lịch sử 10 Bài 32, Sử 10 Bài 37, Giáo án sử 10 Bài 3, Sử 10 Bài 23

1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế

a, Điều kiện tự nhiên.
- 3500 TCN- 2000 TCN
- Lưu vực các con sông lớn ở châu á, châu Phi
- Thuận lợi: đất màu mỡ, gần nguồn nước tưới, khí hậu nóng ấm, thuận lợi cho trồng trọt và sinh sống.
- Khó khăn: dễ bị lũ lụt, hạn hán gây mất mùa, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dânà đẩy mạnh công tác thuỷ lợi à cơ sở hình thành quốc gia
b, kinh tế.
- Chính: nông nghiệp tưới nước
- Phụ: chăn nuôi, thủ công, trao đổi sản phẩm.

2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại.

- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự phân hoá giai cấpà nhà nước ra đời.
- Các quốc gia đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, vào khoảng TNK IV- III TCN .

3-Xã hội cổ đại phương Đông.

-  NDCX: chiếm số đông trong XH, tự nuôi sống bản thân và gia đình, nộp thuế cho nhà nước và làm các nghĩa vị khác.
- Quí tộc: gồm các quan lại địa phương, thủ lĩnh quân sự, người phụ trách lễ nghi tôn giáo. Họ sống sung sướng dựa trên sự bóc lột nông dân.
- Nô lệ: chủ yếu là tù binh, NDCX bị mắc nợ hoặc bị phạm tội. Họ làm những công việc nặng nhọc và hầu hạ quí tộc. Cùng với NDCX họ là tầng lớp bị bóc lột trong XH.

4. Chế độ chuyên chế cổ đại.

- Quá trình hình thành nhà nước là từ liên minh các bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các công trình thuỷ lợi nên quyền hành tập trung vào tay người đứng đầu (vua) tạo nên chế độ chuyên chế cổ đại.
 - Khái niệm: CĐCCCĐ là chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành.

5. Văn hoá cổ đại phương Đông.

a, Sự ra đời của lịch pháp và thiên văn học.

- là 2 ngành KH ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- thành tựu:
+ biết đến chuyển động của mặt trăng, mặt trời
+ Tính được một năm có 365 ngày, chia làm 12 tháng. Thời gian tính bằng năm,tháng, tuần, ngày, một ngày có 24 giờà nông lịch
- đặc điểm: sơ khai, tương đối
- tác dụng,ý nghĩa:
+ có ngay tác dụng đối với thực tiễn gieo trồng
+ Mở rộng tầm hiểu biết của con người.

b, Chữ viết.

- do nhu cầu trao đổi và lưu giữ kinh nghiệm, chữ viết hình thành vào TNK  IV TCN.
- Thành tựu: ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là chữ tượng ý, tượng thanh; phương tiện ghi chép.
- Tác dụng, ý nghĩa: Là phát minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nào lịch sử cổ đại.

c, Toán học.

- Nguyên nhân ra đời: do nhu cầu tính toán, tính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng…
- Thành tựu: các bài toán đơn giản về số học, các công thức sơ đẳng về hình học… phát minh ra số 0 của cư dân Ấn Độ.
- Tác dụng: phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và để lại kinh nghiệm quí báu cho giai đoạn sau.

d, Kiến trúc.

- các công trình: thành thị cổ Harappa( AĐ), vườn treo Babilon(LH), KTT(AC), VLTT(TQ)
- đặc điểm: …đồ sộ thể hiện uy quyền của vua chuyên chế.
- Ngày nay còn một số công trình tồn tại: VLTT, KTT, cổng I-sơ-ta thành Babilon.
-ý nghĩa: kì tích về sức lao động và tài năng sáng tạo của con người.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây