BÀI 2: TIẾT 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

Thứ hai - 14/09/2020 22:19
Giải bài tập Lịch Sử 10 Bài 2 trang 11, Lịch sử 10 Bài 3, Soạn sử 10, Sử 10 Bài 22, Xã hội nguyên thủy, Giáo án Lịch sử 10 bài 2, Sử 10 Bài 25, Sử 10 Bài 20
lịch sử 10
lịch sử 10
Giải bài tập Lịch Sử 10 Bài 2 trang 11, Lịch sử 10 Bài 3, Soạn sử 10, Sử 10 Bài 22, Xã hội nguyên thủy, Giáo án Lịch sử 10 bài 2, Sử 10 Bài 25, Sử 10 Bài 20

1-Thị tộc, bộ lạc.

a, Thị tộc: -  là nhóm người ( hơn 10 gia đình) gồm 2-3 thế hệ và có chung dòng máu.
- Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bình đẳng, cùng làm cùng hưởng. Lớp trẻ tôn kính ông bà, cha mẹvà cha mẹ đều yêu thương, chăm sóc tất cả con cháu của thị tộc.
b, Bộ lạc:
- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau và có cùng nguồn gốc tổ tiên.
- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó, giúp đỡ nhau.

2. Buổi đầu của thời đại kim khí.

- Con người tìm và sử dụng kim loại:
+ khoảng 5500 năm trước đây - đồng đỏ
+ ………4000 ….                   - đồng thau
+ …..       3000 …..                 – sắt.

- Hệ quả:
+ Năng suất lao động tăngà sản phảm thừa thường xuyên.
 + Diện tích đất đai trồng trọt được mở rộng.
 + Thêm nhiều ngành nghề mới.

3.Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.

- Người lợi dụng chức phận chiếm của   chungàtư hữu xuất hiện.
- Gia đình phụ hệ thay thế gia đình mẫu hệ.
- Xã hội phân chia giai cấp.

Củng cố:

+ Thế nào là thị tộc, bộ lạc?
   + Sự phát triển của công cụ kim loại đã dẫn đến những hệ quả KT- XH ntn?
BTVN: + SBT; SGK.
+ So sánh điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc.
+ Hoàn thành bảng sau:
Nội dung so sánh 4 triệu năm   4 vạn    1 vạn    5500    4000        3000
Sự tiến hoá của con người            
Sự phát triển công cụ            
Phương thức kinh tế            
Tổ chức xã hội            

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây