VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Thứ hai - 14/09/2020 02:11
Đất nước nhiều đồi núi trắc nghiệm, Đất nước nhiều đồi núi Bài 7, Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, Bài giảng Đất nước nhiều đồi núi, Phần lớn đồi núi nước ta có độ cao, Địa hình đồi núi nước ta có đặc điểm, So với diện tích đất đai của nước ta, địa hình đồi núi chiếm, Khu vực địa hình đồi núi nước ta chia thành mấy vùng
địa ly 12
địa ly 12
Đất nước nhiều đồi núi trắc nghiệm, Đất nước nhiều đồi núi Bài 7, Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, Bài giảng Đất nước nhiều đồi núi, Phần lớn đồi núi nước ta có độ cao, Địa hình đồi núi nước ta có đặc điểm, So với diện tích đất đai của nước ta, địa hình đồi núi chiếm, Khu vực địa hình đồi núi nước ta chia thành mấy vùng

I. Đặc điểm chung của địa hình

1. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ
+ Đồi núi thấp chiếm hơn 60%, núi cao trên 2000 m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
+ ĐB chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.

2. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

+ Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
+ Địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN.
+ Cấu trúc địa hình có 2 hướng chính:
  - Hướng TB-ĐN: Dãy núi vùng TB, Bắc Trường Sơn.
  - Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng ĐB, Nam Trường Sơn

3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Xâm thực mạnh ở các vùng cao như đất đá bị vỡ vụn.
+ Bồi lắng phù sa ở các vùng trũng.

4. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

+ Chặt phá rừng, đất trống đồi trọc...
+ Tạo kênh mương, san lấp...

II. Các KV địa hình

1. KV đồi núi

* Địa hình núi chia 4 vùng:
a. Vùng núi Đông Bắc
+ Nằm ở tả ngạn S.Hồng với 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía ĐB.
+ Núi thấp chủ yếu, theo hướng vòng cung, cùng với S.Cầu, S.Thương, S.Lục Nam.
+ Hướng nghiêng chung TB-ĐN, cao ở phía TB (Hà Giang, Cao Bằng), Trung tâm là đồi núi thấp 500 m đến 600 m.
b. Vùng núi TB
+ Giữa S.Hồng và S.Cả, ĐH cao nhất nước ta, hướng núi chính là TB-ĐN (Hoàng liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh…)
+ Hướng nghiêng: Thấp dần về phía Tây; Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, Phía Tây là núi trung bình, Ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các cao nguyên, sơn nguyên. các thung lũng sông (S.Đà, S.Mã, S.Chu…)
c. Vùng núi Trường Sơn Bắc:
+ Từ Nam S.Cả tới dãy Bạch Mã.
+ Hướng chung TB-ĐN, gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang, cao ở 2 đầu
d. Vùng núi Trường Sơn Nam.
+ Gồm các khối núi, cao nguyên  ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở ĐNB.
+ Hướng nghiêng chung: Cao ở phía Đông với những đỉnh cao trên 2000 m, thấp ở phía Tây với các cao nguyên xếp tầng cao khoảng từ 500 m đến1000 m.
* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và ĐB
+ Bán bình nguyên ở ĐNB với bậc thềm phù sa cao khoảng 100 m, bề mặt phủ ba dan cao khỏang 200 m;
+ Các thềm phù sa cổ nằm ở phía T, B của ĐBSH…

Củng cố

  Câu 1: Xác định trên Bản đồ TNVN các đỉnh núi cao trên 2000 m; Các dãy núi hình cánh cung; Các thung lũng sông hướng TB-ĐN.
  Câu 2: Nối cột A với cột B sao cho đúng
A B
1. Hướng TB-ĐN là hướng chính của… Các dãy núi Trường Sơn Bắc
2. Hướng vòng cung là hướng của… Địa hình Trường Sơn Nam
  Các dãy núi vùng Tây Bắc
  Các dãy núi vùng Đông Bắc
  Câu 3: (Chọn đáp án đúng nhất) Hệ đất Feralit nâu đỏ là nhóm đất có đặc điểm:
    a. Phân bố tập trung nhiều ở Tây Nguyên và vùng ĐNB*
    b. Thường được canh tác để trồng cây LT-TP
    c. Không thích hợp với các loại cây CN khó tính như cà phê, cao su
    d. Rất thuận lợi cho việc trồng rừng
  Câu 4: (Chọn đáp án đúng nhất) Sự mầu mỡ của đất Feralit miền núi phụ thuộc chủ yếu vào:
a. Nguồn gốc đá mẹ* c. Điều kiện khí hậu
b. Quá trình bồi tụ d. Kĩ thuật canh tác

III. Khu vực địa hình đồng bằng

1. ĐB châu thổ (ĐBSH, ĐBSCL)

a. ĐBSH
+ ĐB phù sa của HT.sông Hồng và Thái Bình, được khai phá từ lâu, nay đã biến đổi nhiều.
+ Diện tích: 15 nghìn km2
+ Địa hình: Cao ở rìa T, TB và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ; Nhưng nhìn chung khá bằng phẳng.
+ Đất: Trong đê đất không được bôì đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng bậc thang bạc mầu và các ô trũng ngập nước; Ngoài đề được bồi đắp phù sa hàng năm.
+ Thuận lợi: Đất phù sa mầu mỡ phì nhiêu thuận lợi cho NN phát triển, đặc biệt trồng lúa và hình thành các vùng chuyên canh LT-TP.
+ Khó khăn: Đất bị bạc mầu; Đất trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm, nên phải sử dụng đất hợp lí đi đôi với bảo vệ và cải tạo đất.
b. ĐBSCL
+ ĐB phù sa của HT.sông Cửu Long, mới được khai thác sau ĐBSH.
+ Diện tích: 40 nghìn km2
+ Địa hình: Thấp và khá bằng phẳng.
+ Đất: Do không có đê, nhưng mạng lưới kênh rạch chằng chịt, nên vào mùa lũ bị ngập nước, mùa cạn nước triều lấn mạnh vào ĐB.
+ Thuận lợi: Đất phù sa mầu mỡ phì nhiêu luôn được bồi hàng năm thuận lợi cho NN phát triển, đặc biệt trồng lúa và hình thành các vùng chuyên canh LT-TP.
+ Khó khăn: Đất bị nhiễm phèn, mặn nhiều, bạc mầu, nên phải sử dụng đất hợp lí đi đôi với thau chua rửa mặn và cải tạo TN ở ĐB.

2. ĐB ven biển

+ ĐB do phù sa sông biển bồi đắp
+ Diện tích: 15 nghìn km2
+ Địa hình: Hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ (Chỉ có ĐB Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên tương đối rộng)
+ Đất: Đất phù sa có nhiều cát (Phần giáp biển có cồn cát và đầm phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng đã bồi tụ thành ĐB)
+ Thuận lợi: Trồng LT, hoa mầu và các cây CN ngắn ngày
+ Khó khăn: Thiếu nước, nạn cát bay
Cần phải sử dụng hợp lí, đi đôi với làm tốt công tác thuỷ lợi.

IV. Thế mạnh và hạn chế về TN của các KV đồi núi và ĐB trong phát triển KT-XH

1. KV đồi núi

+ Khoáng sản: Nhiều như đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, VLXD…Thuận lợi cho nhiều ngành CN phát triển.
+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện cao.
+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại ĐTV, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…
+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây CN (ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi như Ba Vì-Hà Tây, Đức Trọng-Lâm Đồng…
+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…
+ Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai.

2. KV đồng bằng

+ Đất, khí hậu, sông ngòi, sinh vật, biển…Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao, nhiều loại hải sản, lâm sản.
+ Khoáng sản: Dầu khí, VLXD, cát thuỷ tinh…Thuận lợi cho phát triển CN, xuất khẩu..
+ Vị trí, địa hình, vùng biển…Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu CN, hải cảng và các hoạt động DV, thương mại, buôn bán quan hệ với các nước…
+ Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh….

Củng cố 2

. Đánh giá bài học
  Câu 1: So sánh ĐBSH và ĐBSCL (Đặc điểm địa hình, những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất) ?
  Câu 2: Liên hệ địa phương; Đặc điểm địa hình, đất; Vấn đề sử dụng đất, thuận lợi và khó khăn.
  Câu 3: (Chọn đáp án đúng nhất) Đất phù sa ở ĐB chủ yếu được sử dụng để trồng lúa nước nhờ đặc điểm:
a. Có diện tích rộng c. Khả năng giữ nước tốt
b. Độ phì cao vì được bồi đắp thường xuyên d. Tất cả đều đúng*
  Câu 4: (Chọn đáp án đúng nhất) ĐBSH và ĐBSCL có đặc điểm chung là:
a. Có ĐH thấp và bằng phẳng c. Bị chia cắt thành nhiều ô
b. Hình thành do phù sa sông bồi tụ* d. Cao ở phía B, thấp dần ra biển

. Hướng dẫn về nhà
   + Học bài theo câu hỏi SGK, Liên hệ với địa hình đất đai ở địa phương và vấn đề sử dụng hợp lí. Soạn bài 8.
VII. Phụ lục 
Phiếu học tập 1
Đặc điểm ĐBSH ĐBSCL
Giống nhau    


Khác nhau
Nguyên nhân hình thành    
Diện tích    
Địa hình    
Đất    
Thuận lợi, khó khăn    

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây