TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHẬT BẢN

Thứ hai - 14/09/2020 00:15
TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHẬT BẢN, đặc điểm dân cư nhật bản ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội, Tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản, Thuận lợi và khó khăn của dân cư Nhật Bản, Tiết 1 tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế, Đặc điểm phát triển kinh tế của Nhật Bản, Đặc điểm dân cư Nhật Bản Địa 11, Đặcđiểm tự nhiên của Nhật Bản, Bài 9: Nhật Bản Tiết 1 tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
địa lý 11
địa lý 11
TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHẬT BẢN, đặc điểm dân cư nhật bản ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội, Tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản, Thuận lợi và khó khăn của dân cư Nhật Bản, Tiết 1 tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế, Đặc điểm phát triển kinh tế của Nhật Bản, Đặc điểm dân cư Nhật Bản Địa 11, Đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản, Bài 9: Nhật Bản Tiết 1 tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế

I. Tự nhiên NHẬT BẢN

1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

a. Đặc điểm:
- Nhật là nước quần đảo, thuộc Đông Á cách không xa lục địa châu Á.
- Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc nam theo hướng vòng cung với 4 đảo lớn.
b. Ý nghĩa:
- Dễ dàng mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường biển.
- Nơi giao hội các dòng biển nóng và lạnh nên có nhiều ngư trương lớn.
- Thuận lợi xây dựng các hải cảng lớn.

2. Đặc điểm tự nhiên

Phiếu học tập
  Địa hình Khí hậu Sông ngòi Khoáng sản
 Đặc điểm chủ yếu        
Ảnh hưởng đến kinh tế        

II. Dân cư NHẬT BẢN

- Dân số đông, đứng thứ 10 trên thế giới (2005).
- Tốc độ gia tăng dân số thấp, đang giảm hàng năm
(năm 2005 chỉ 0,1%)
- Phân bố: tập trung chủ yếu ở các thành phố ven biển, nhất là thành phố lớn.
- Hiện là nước có cơ cấu dân số già, xu hướng người già có tỉ lệ cao.
² Khó khăn:  + Chi phí cho phúc lợi xã hội cao
                       + Thiếu lao động trong tương lai.
² Đặc điểm con người Nhật Bản: người lao động cần cù, tiết kiệm, có ý thức kỹ luật, tự giác cao.

III. Tình hình phát triển kinh tế NHẬT BẢN

1. Tình hình kinh tế từ 1950 đến 1973

a. Tình hình: Nền kinh tế nhanh chóng khôi phục sau chiến tranh và có sự phát triển thần kì.
b. Nguyên nhân:
- Nhật chú trọng hiện đại hoá, tăng vốn đầu tư mua các bằng sáng chế " công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới
- Tập trung cao độ vào các ngành then chốt và tập trung trong các giai đoạn khác nhau.
- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng (vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ vừa các xí nghiệp lớn).
 

2. Tình hình phát triển kinh tế sau 1973

- Tốc độ kinh tế giảm từ 1973 đến 1980 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng.
- Từ 1980 đến 1990 tốc độ tăng trưởng đạt khá cao (5,3%) nhờ điều chỉnh về chiến lược kinh tế phù hợp.
- Từ năm 1991 đến nay kinh tế phát triển không ổn định.
Ú Sau năm 1973 mặc dù nền kinh tế Nhật Bản trải qua những bước thăng trầm nhưng Nhật vẫn là một trong những cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.
Kết luận: Nhật Bản một đất nước nhiều thiên tai, thử thách, nhưng với bản lĩnh của mình Nhật đã vươn lên trở thành cường quốc lớn trên  thế giới, hiện nay đứng thứ 2 về kinh tế, tài chính và đạt nhiều thành tựu về khoa học công nghệ.

CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ

A. Trắc nghiệm:
Hãy chon câu trả lời đúng nhất:
1. Nhật Bản là một quần đảo nằm trong:
a. Đại Tây Dương.                                                                                    b. Thái Bình Dương.
c. Ấn Độ Dương.                                                                                      d . Bắc Băng Dương.
2. Nhân tố chính làm cho khí hậu Nhật Bản phân hoá thành khí hậu ôn đới và khí hậu cận nhiệt là:
a. Nhật Bản là một quần đảo.
b. Nhật Bản nằm trong khu vực gió mùa.
c. Các dòng biển nóng và lạnh.
d. Lãnh thổ trải dài theo hướng Bắc – Nam.
3. Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng là:
a. Vừa phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp.
b. Vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại.
c. Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công.
d. Vừa nhập nguyên liệu, vừa xuất khẩu sản phẩm.
4. Biện pháp nào sau đây Không đúng với sự điều chỉnh chiến lược kinh tế của Nhật Bản sau 1973?
a. Đầu tư phát triển KHKT và công nghệ.
b. Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm.
c. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài.
d. Hiện đại hoá và hợp lí hoá các xí nghiệp nhỏ và trung bình.
B. Tự luận:
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế?
2. Chứng minh dân số của Nhật Bản đang già hoá?  
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây