Bài 6. HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Chủ nhật - 13/09/2020 21:45
Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kì Tiết 2, Bài 6 Địa lí 11 Tiết 3, Địa 11 bài 6 trắc nghiệm, Địa 11 bài 6 Tiết 1 Giáo án, Hợp chủng quốc Hoa Kì (tiếp theo), Địa 11 Bài 7, Số đồ tư duy Địa 11 bài 6 Tiết 2, Trắc nghiệm Địa 11 Bài 6 Tiết 3
địa lý 11
địa lý 11
Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kì Tiết 2, Bài 6 Địa lí 11 Tiết 3, Địa 11 bài 6 trắc nghiệm, Địa 11 bài 6 Tiết 1 Giáo án, Hợp chủng quốc Hoa Kì (tiếp theo), Địa 11 Bài 7, Số đồ tư duy Địa 11 bài 6 Tiết 2, Trắc nghiệm Địa 11 Bài 6 Tiết 3

I. Lãnh thổ và vị trí địa lí

1. Lãnh thổ:

- Gồm 3 bộ phận: Phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
- Phần trung tâm:
+ Khu vực rộng lớn, cân đối, rộng hơn 8 triệu
km­2, Đ - T:4500 km, B - N: 2500 km.
+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, Từ ven biển vào nội địa.

2. Vị tí địa lí:

a. Đặc điểm:
- Nằm ở bán cầu Tây, kéo dài từ 250 B- 44o B.
- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh.
b. Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp giàu có.
- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi.
- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển.
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

II. Điều kiện tự nhiên

1. Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ:

a. Vùng phía Tây:
- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa.
- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp.
- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương.
- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng.
b. Vùng phía Đông:
- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây Dương.
- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam.
- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn. Tiềm năng thủy điện lớn.
c. Vùng trung tâm:
- Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phần phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ.
- Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới.
- Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn.

2. Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:

- A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.
- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.

III. Dân cư

1. Đặc điẻm dân số:

 
 Đặc điểm dân số Ảnh hưởng
Dân số tăng nhanh, dặc biệt trong thế kỉ XIX do hiện tượng nhập cư. Hiện nay số dân đông thứ 3 thế giới. - Cung cấp nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao.
- Hoa Kì không tốn chi phí đầu tư đào tạo.
Dân số có xu hướng già hóa: Tuổi thọ trung bình tăng, tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi giảm, nhóm trên 65 tuổi tăng. - Tỉ lệ lao động lớn, dân số ổn định.
- Làm tăng chi phí phúc lợi xã hội, nguy cơ thiếu lao động bổ sung.
Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp: Nhiều nguồn gốc khác nhau: Gốc Âu 83%; Phi >10%; Á và Mĩ La Tinh 6%; bản địa 1% - Tạo nên nền văn hóa phong phú, thuận lợi cho phát triển du lịch, tính năng động của dân cư.
- Việc quản lí xã hội gặp rất nhiều khó khăn.

2. Phân bố dân cư:

- Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc.
+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt.
+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố, phần lớn thành phố vừa và nhỏ.
- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.
- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế.

IV. Nền kinh tế mạnh nhất thế giới

1. Biểu hiện:

  Quy mô GDP lớn nhất thế giới-chiếm 28,5%(2004), lớn hơn GDP của châu Á, gấp 14 lần GDP của châu Phi.

2. Nguyên nhân:

- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, nguồn nước, thủy sản…) đa dạng, trữ lượng lớn, dễ khai thác.
- Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo.
- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi.

V. Các ngành kinh tế

1. Đặc điểm của các ngành kinh tế

a. Dịch vụ:
- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (76,5%).
- Dịch vụ đa dạng, phát triển hàng đầu thế giới, nổi bật là: ngoại thương, giao thông vận tải, tài chính, thông tin liên lạc, du lịch.
- Phạm vi hoạt động, thu lợi trên toàn thế giới.
b. Công nghiệp:
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản phẩm đứng hàng đầu thế giới.
- Gồm: chế biến, điện lực, khai khoáng; trong đó công nghiệp chế biến phát triển mạnh nhất.
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hiện đại, giảm các ngành công nghiệp truyền thống.
+ Cơ cấu lãnh thổ:
* Đông Bắc: giảm dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp.
* Phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp.
c. Nông nghiệp:
- Nền nông nghiệp tiên tiến phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa, sản xuất nông sản lớn nhất thế giới.
- Hình thức tổ chức sản xuất: trang trại, vùng chuyên canh có quy mô lớn.
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng hoạt động dịch vụ nông nghiệp.
s+ Cơ cấu lãnh thổ: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa lớn giữa các vùng.

2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

   Tỉ trọng giá trị sản lượng của công nghiệp và nông nghiệp giảm, tỉ trọng giá trị sản lượng của dịch vụ tăng.
Tỉ trọng các ngành trong GDP của Hoa Kì:
Ngành Năm 1960 Năm 2003
Dịch vụ 62,1 76,5
Công nghiệp 33,9 22,3
Nông nghiệp 4,0 1,2

VI. Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp Hoa Kì

1. Thực trạng:

Điền tên các nông sản chính của 3 khu vực vào bảng kiến thức:
      Nông sản
  Chính


Khu vực
Cây lương thực


 
Cây công nghiệp và cây công nghiệp Gia súc
Phía Đông      
Trung tâm      
Phía Tây      

2. Nguyên nhân:

- Chịu tác động của các nhân tố: địa hình, đất đai, nguồn nước, khí hậu, thị trường tiêu thụ…
- Tuỳ theo từng khu vực mà có một số nhân tố đóng vai trò chính.

VII. Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của Hoa Kì

1. Thực trạng:

Điền tên các ngành công nghiệp phân bố ở từng vùng đã phân loại theo công nghiệp truyền thống, công nghiệp hiện đại vào bảng kiến thức:
                   Vùng
Các ngành
CN chính
Vùng Đông Bắc Vùng phía Nam Vùng phía Tây
Các ngành công nghiệp truyền thống      
Các ngành công nghiệp hiện đại      

2.Nguyên nhân:

Chịu tác động đồng thời của các yếu tố:
- Lịch sử khai thác lãnh thổ.
- Vị trí địa lí của vùng.
- Nguồn tài nguyên khoáng sản.
- Dân cư và nguồn lao động.
- Mối quan hệ với thị trường thế giới.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây