BÀI 41: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Thứ hai - 14/09/2020 05:49
Vấn de sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL, Địa lí 12 Bài 42, Bài 41 Địa lí 12 violet, Địa 12 Bài 41 trắc nghiệm, Giáo án Bài 41 Địa lí 12, Giải Địa 12 Bài 41, Địa 12 bài 41 violet, Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL là
địa ly 12
địa ly 12
Vấn de sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL, Địa lí 12 Bài 42, Bài 41 Địa lí 12 violet, Địa 12 Bài 41 trắc nghiệm, Giáo án Bài 41 Địa lí 12, Giải Địa 12 Bài 41, Địa 12 bài 41 violet, Những vấn đề chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL là

I. Các bộ phận hợp thành ĐBSCL

+ DT hơn 40 nghìn Km2- 12% toàn quốc; DS 17,4 triệu người- 20,7% cả nước.
+ Gồm 13 tỉnh, thành phố.
+ ĐBSCL gồm
 - Phần đất nằm trong phạm vi tác động của HT sông (Thượng và hạ châu thổ)
   . Thượng châu thổ: cao từ 2- 4m, nhưng vẫn bị ngập nước vào mùa mưa, vì có nhiều ô trũng
   . Hạ châu thổ: thấp, nên thường xuyên chịu tác động của thuỷ triều và sóng biển, làm đất bị nhiễm mặn.
 - Phần đất nằm ngoài phạm vi đó

II. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu

1. Thế mạnh
+ Đất phù sa nhiều hơn ĐBSH, nên thuận lợi cho phát triển NN; có 3 loại đất chính (phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn), nên sản phẩm cũng đa dạng.
+ Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, khá ổn định, số giờ nắng nhiều, nhiệt độ TB năm cao…thuận lợi cho cây trồng và vật nuôi phát triển.
+ Nguồn nước phong phú, dồi dào, với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt..nên khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
+ Sinh vật khá đa dạng với nhiều loài sống trên cạn, dưới nước, vùng nước ngọt, nước lợ, nhiều loài cá, chim và các loại thuỷ hải sản khác…
+ Tài nguyên biển cũng khá phong phú, với nhiều bãi cá, bãi tôm và diện tích mặt nước có thể nuôi trồng thuỷ hải sản.
+ Khoáng sản có dầu khí, đá vôi, than bùn..
2. Hạn chế
+ Diện tích đất nhiễm phèn, mặn khá nhiều, nên khó khăn trong quá trình cải tạo và sử dụng; một số laọi đất thiếu dinh dưỡng, thiếu nguyên tố vi lượng và đất quá chặt, khó thoát nước, nên khó khăn trong quá trình cải tạo và sử dụng.
+ Mùa khô kéo dài, dẫn đến thiếu nước sản xuất NN và cải tạo đất.
+ Mùa mưa thì thừa nước và gây ngập lụt nhiều vùng và gây khó khăn cho sản xuất và phát triển KT.
+ Tài nguyên khoáng sản hạn chế, nên khó khăn cho phát triển KT.

III. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL

+ Vấn đề nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu để tưới nước và thau chua, rửa mặn vào mùa khô; do đó cần chú ý đến công tác thuỷ lợi.
+ Vấn đề cải tạo đất cần phải phù hợp với từng vùng, để đảm bảo hiệu quả KT cao.
+ Cần nghiên cứu và đưa vào sử dụng các giống lúa và cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm sinh thái của từng vùng; chuyển đổi cơ cấu KT, cơ cấu cây trồng và vật nuôi, kết hợp với nuôi trồng thuỷ hải sản để đảm bảo hiệu quả KT cao.
+ Cần bảo vệ tài nguyên rừng, để bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
+ Cần đẩy mạnh khai thác và thăm dò tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa của vùng.
+ Vấn đề sống chung với lũ cần đuợc quan tâm đúng mức, vì nó đem lại nhiều nguồn lợi như thuỷ hải sản, phù sa…
+ Cần khai thác tổng hợp KT biển để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

CỦNG CỐ

  Câu 1: (Chọn đáp án đúng nhất) Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của ĐBSCL là:
a. Đất phèn* c. Đất phù sa ngọt
b. Đất mặn d. Đất cát pha
  Câu 2: (Chọn đáp án đúng nhất) Hạn chế lớn nhất của ĐBSCL trong phát triển nông nghiệp là:
a. Xâm nhập của thuỷ triều, làm đất bị nhiễm mặn c. Đất nhiễm phèn, nhiễm mặn trên 60% diện tích
b. Mùa khô kéo dài, gây thiếu nước ngọt* d. Phần lớn đất quá chặt, khó thoát nước, thiếu dinh dưỡng
  Câu 3: (Chọn đáp án đúng nhất) Vai trò quan trọng hàng đầu đối với việc rửa phèn ở vùng Tứ giác Long Xuyên là:
a. Kênh Vĩnh tế* c. Kênh Phụng Hiệp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây