BÀI 30: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC

Thứ hai - 14/09/2020 05:18
Địa lí 12 Bài 31, Địa lí 12 Bài 30 trắc nghiệm, Bài 30 địa 12 bài tập, Địa 12 Bài 30 Giáo án, Powerpoint Bài 30 Địa 12, Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là, Giải Địa 12 Bài 31, Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành thông tin liên lạc nước ta
địa ly 12
địa ly 12
Địa lí 12 Bài 31, Địa lí 12 Bài 30 trắc nghiệm, Bài 30 địa 12 bài tập, Địa 12 Bài 30 Giáo án, Powerpoint Bài 30 Địa 12, Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là, Giải Địa 12 Bài 31, Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành thông tin liên lạc nước ta

I. Ngành giao thông vận tải

1. Đường bộ

+ Sự phát triển: Do huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư, nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hoá; Hiện nay đang hội nhập với khu vực.
+ Các tuyến đường chính:
 - Quốc lộ 1: Dài hơn 2300 km, từ Hữu Nghị (Lạng Sơn)- Hà Nội- TPHCM- Năm Căn (Cà Mau), là tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta từ B vào N, vận chuyển hành khách và hàng hoá phục vụ trong nước.
 - Đường HCM (Đang xây dựng), gần như song song với trục Quốc lộ 1, có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển KT-XH dải đất phía T nước ta.
 - QL 2: HN- Việt Trì- Tuyên Quang- Hà Giang.
 - QL 3: HN- Thái Nguyên- Bắc Kạn- Cao Bằng.
 - QL 5: HN- Hải Dương- Hải Phòng.
 - QL 7: Diễn Châu- Lào
 - QL 13: TPHCM- Tây Ninh
 - QL 19: Quy Nhơn- Plâycu- Buôn Ma Thuột.
 - QL 51: TPHCM- Vũng Tầu.

2. Đường sắt

+ Sự phát triển: Dài 3143 km; Hiện nay đang được hội nhập với khu vực Asean.
+ Các tuyến đường:
 - Đường sắt thống nhất B, N: Dài 1726 km, chạy gần như song song với QL1, là tuyến GT quan trọng nối các vùng nước ta, vận chuyển LT-TP, hàng tiêu dùng, vận chuyển hành khách...
 - Hà Nội- Hải Phòng: 102 km, phục vụ XNK.
 - Hà Nội- Lào Cai: 285 km, (Apatit)
 - HN- Thái Nguyên: 74 km, (luyện kim)
 - HN- Lạng Sơn: 165 km, thông thương với Trung Quốc.

3. Đường sông

+ Sự phát triển: Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển, vì HT sông ngòi dày đặc, tuy nhiên mới chỉ sử dụng 11.000 km.
+ Các tuyến đường:
 - HT sông Hồng- Thái Bình
 - HT sông Mê Công- Đồng Nai
 - Một số sông lớn ở miền Trung.

4. Ngành vận tải đuờng biển

+ Sự phát triển: Vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2, với 3260 km đường bờ biển, nhiều vũng vịnh, kín gió, nằm gần đường hàng hải QT, nên rất thuận lợi cho phát triển đường biển trong nước và QT.
+ Các tuyến đường:
 - Hải Phòng- Đà Nẵng- TPHCM và ngược lại: 1500 km, chủ yếu vận chuyển thiết bị, VLXD, than…
 - Nước ta XD 73 cảng biển chính, trong đó có các cảng lớn như Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng- Liên Chiểu- Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn- Vũng Tầu- Thị Vải, Cẩm Phả, Cửa Lò, Cam Ranh, Cần Thơ…

5. Đường hàng không

+ Sự phát triển: Ngành non trẻ, nhưng có bước phát triển nhanh, CSVC được hiện đại hoá.
+ Các tuyến đường:
 - Số sân bay: 19 (2007), trong đó có 5 sân bay QT.
 - Các tuyến bay chính trên cơ sở 3 đầu mối: HN, TPHCM, Đà Nẵng (Trong nước, KV và TG)

6. Đường ống

+ Sự phát triển: Gắn với sự phát triển ngành dầu khí.
+ Các tuyến đường:
 - B12 (Bãi Cháy- Hạ Long- Các tỉnh ĐBSH)
 - ông dẫn khí từ thềm lục địa vào đất liền.

.  II. Ngành thông tin liên lạc

1. Bưu chính

+ Đặc điểm phát triển: Là ngành chủ yếu mang tính phục vụ, với mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc. Các loại hình dịch vụ là thư tín;
+ Kỹ thuật của ngành bưu chính đang còn lạc hậu, chưa đáp ứng sự phát triển đất nước.
+ Giai đoạn tới sẽ phát triển theo hướng cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá, phát triển thêm các hoạt động mang tính kinh doanh.

2. Viễn thông

+ Ngành có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, đón đầu các thành tựu kỹ thuật hiện đại.
 - Trước đổi mới: Mạng lưới thiết bị viễn thông cũ kĩ, lạc hậu; DV viễn thông nghèo nàn (1990- 0,17 máy điện thoại/100 dân),
 - Nay CSVC-KT và mạng lưới tiên tiến, hiện đại, tốc độ phát triển viễn thông và Internet cao nhất KV, DV thông tin đa dạng, phong phú (2005- 19 máy điện thoại/100 dân)
+ Mạng lưới viễn thông nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển.
 - Mạng điện thoại: Gồm mạng nội hạt và mạng đường dài, mạng cố định và mạng di động.
 - Mạng phi thoại: Mạng Fax, mạng truyền trang báo trên kênh thông tin.
 - Mạng truyền dẫn: Viba, cáp sợi quang, viễn thông QT (2005- Việt Nam có 7,5 triệu người sử dụng Internet)…

CỦNG CỐ

  Câu 1: Nêu vai trò của ngành GTVT và TTLL trong sự phát triển KT-XH nước ta hiện nay ?
  Câu 2: (Chọn đáp án đúng nhất) Loại hình vận tải chiếm tỷ trọng cao nhất trong khối lượng vận tải hành khách và hàng hoá của nước ta hiện nay là:
a. Đường ô tô* c. Đường sắt
b. Đường sông d. Đường biển
  Câu 3: Cho BSL về khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước ta thời kỳ 2000- 2005 (Tấn).
Năm Đường sắt Đường ô tô Đường sông Đường biển
2000 6258 141139 43015 15552
2005 8838 212263 62984 33118
  a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước ta phân theo các loại hình GTVT.
  b. Nhận xét và giải thích

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây