BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

Thứ hai - 14/09/2020 04:44
Địa lí 12 Bài 26, Giáo án Địa 12 bài 25, Số đồ tư duy Bài 25 Địa lý 12, Địa 12 bài 25 trắc nghiệm, Tổ chức lãnh thổ ngành nông nghiệp Việt Nam, Hiện nay tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta được chia thành, Bảng 25.1 địa lý 12, Số đồ tư duy tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
địa ly 12
địa ly 12
Địa lí 12 Bài 26, Giáo án Địa 12 bài 25, Số đồ tư duy Bài 25 Địa lý 12, Địa 12 bài 25 trắc nghiệm, Tổ chức lãnh thổ ngành nông nghiệp Việt Nam, Hiện nay tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta được chia thành, Bảng 25.1 địa lý 12, Số đồ tư duy tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

I. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ NN ở nước ta

+ Tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: Tự nhiên, KT-XH, Kĩ thuật, lịch sử…
+ Nhân tố ĐKTN, TNTN tạo ta nền chung cho sự phân hoá lãnh thổ NN.
VD: ở TDMN thuận lợi cho phát triển các mô hình nông-lâm nghiệp, trồng cây lâu năm, chăn nuôi gia súc…ở ĐB trồng cây LT-TP, cây ngắn ngày, nuôi gia cầm…
+ Trên nền chung ấy, các nhân tố KT-XH, kĩ thuật, lịch sử…có tác động khác nhau.
VD: Trong điều kiện nền KT tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ thì sự phân hoá lãnh thổ NN bị chi phối chủ yếu ĐKTN, nhưng khi đã trở thành nền NN hàng hoá thì các nhân tố KT-XH tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnh thổ chuyển biến.

II. Các vùng NN ở nước ta (7 vùng).

1. ĐBSH và ĐBSCL

* Giống nhau: ĐB phù sa, phì nhiêu thuận lợi cho NN phát triển; Vùng trọng điểm LT-TP nước ta.
* Khác nhau:
+ Điều kiện sinh thái: ĐBSH Không được bồi đắp hàng năm; Có mùa đông lạnh; Có hiện tượng đất bạc màu. ĐBSCL được bồi đắp hàng năm, đất tốt; Diện tích đất nhiễm phèn, mặn nhiều, cần phải cải tạo.
+ Điều kiện KT-XH: ĐBSH dân có nhiều kinh nghiệm, đô thị dày đặc, nhiều trung tâm CN, thị trường tại chỗ lớn. ĐBSCL mới được khai thác, phục vụ cho thị trường ĐNB, XK, GTVT phát triển, nhiều cơ sở chế biến NN.
+ Trình độ thâm canh: ĐBSH cao, sử dụng nhiều giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ. ĐBSCL sản xuất hàng hoá, sử dụng nhiều máy móc, vật tư NN.
+ Chuyên môn hoá: ĐBSH, lúa cao sản, rau cao cấp, đay, cói, lợn, bò sữa, gà...ĐBSCL, lúa chất lượng cao, mía, đay, cói, cây ăn quả nhiệt đới, thuỷ sản, gia cầm- vịt đàn...

2. Tây Nguyên, ĐNB và TDMNBB.

* Giống nhau : Đất TDMN thuận lợi cho phát triển vùng chuyên canh cây CN.
* Khác nhau :
+ TDMNBB : Đất Feralit đỏ vàng, có mùa đông lạnh ; Dân có nhiều kinh nghiệm trong trồng và chế biến cây CN, chăn nuôi, có GTVT thuận lợi, nhiều cơ sở chế biến ; Nhìn chung trình độ thâm canh còn thấp ; Các cây trồng chính là chè, trẩu, sở, hồi, đậu tương, lạc, thuốc lá, cây ăn quả, dược liệu, trâu, bò lấy thịt và sữa.
+ Tây Nguyên : Cao nguyên ba dan rộng, khá bằng phẳng, có 2 mùa mưa và khô ; CN chế biến còn yếu, GTVT khá thuận lợi ; Trình độ thâm canh đang phát triển ở các lâm trường ; Cây trồng chủ yếu là cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu ; Bò thịt, bò sữa.
+ ĐNB : Đất ba dan, đất xám ; Nhiều thành phố, nhiều cơ sở chế biến, GTVT thuận lợi ; Trình độ thâm canh cao, sản xuất hàng hoá, sử dụng nhiều máy móc, vật tư NN ; Cây trồng chính là cao su, cà phê, điều, đậu tương, mía ; Nuôi trồng thuỷ sản, bò sữa, gia cầm.

3. Bắc Trung bộ và Duyên hải NTB

* Giống nhau: Vùng có đồng bằng hẹp, khó khăn về khí hậu, các tỉnh đều giáp biển..
* Khác nhau:
+ Bắc Trung Bộ: ĐB Thanh- Nghệ- Tĩnh thuận lợi trồng lúa; ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, cát bay, gió tây khô nóng; trình độ thâm canh thấp; sản phẩm NN chính là lúa, cây CN hàng năm (lạc, mía, thuốc lá...), cây CN lâu năm (cà phê, cao su...), trâu, bò, thuỷ sản...
+ DH Nam Trung Bộ: ĐB thường hay bị khô hạn; GTVT thuận lợi; trình độ thâm canh khá; sản phẩm NN chính là cây CN hàng năm (mía, thuốc lá...), cây CN lâu năm (dừa...), lúa, bò, lợn, thuỷ sản..

III. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ NN ở nước ta.

1. Tổ chức lãnh thổ NN nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 hướng chính.
+ Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn (Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSCL)
+ Đẩy mạnh đa dạng hoá NN, đa dạng hoá KT nông thôn; Phát huy sự đa dạng của tự nhiên, tránh được rủi ro do biến động của thị trường.
2. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông- lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá.
+ KT trang trại ở nước ta phát triển từ KT hộ gia đình, từng bước lên sản xuất hàng hoá.
+ Số lượng trang trại ngày càng tăng góp phần thúc đẩy ngành nông- lâm nghiệp và thuỷ sản phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá.

CỦNG CỐ

  Câu 1: (Chọn đáp án đúng nhất) Sản phẩm NN có mức độ tập trung hoá rất cao ở ĐBSH, nhưng hiện nay đang có xu hướng giảm là:
a. Gia cầm c. Cói
b. Lợn d. Đay*
  Câu 2: (Chọn đáp án đúng nhất) Vùng chăn nuôi trâu, bò lớn nhất nước ta là:
a. ĐBSH c. Tây Nguyên
b. ĐBSCL d. TD, MNBB*
  Câu 3: (Chọn đáp án đúng nhất) Loại trang trại đang có số lượng lớn nhất ở nước ta hiện nay là :
a. Trang trại nuôi trồng thuỷ sản*  
b. Trang trại trồng cây CN hàng năm  
c. Trang trại trồng cây CN lâu năm  
d. Trang trại chăn nuôi  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây