BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

Thứ hai - 14/09/2020 04:19
Bài 24 địa lí 12 trắc nghiệm, Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp violet, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 24, Giáo án Địa 12 bài 24, Bài 25 Địa lí 12, Cơ cấu ngành công nghiệp, Tôm tắt Bài 25 Địa lí 12, Điều kiện phát triển ngành lâm nghiệp
địa ly 12
địa ly 12
Bài 24 địa lí 12 trắc nghiệm, Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp violet, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 24, Giáo án Địa 12 bài 24, Bài 25 Địa lí 12, Cơ cấu ngành công nghiệp, Tôm tắt Bài 25 Địa lí 12, Điều kiện phát triển ngành lâm nghiệp

I. Ngành thuỷ sản

1. Điều kiện phát triển

+ Vùng biển rộng hàng triệu km2, là vùng biển nóng, nơi hội tụ của nhiều loài sinh vật; Nên tài nguyên sinh vật biển rất phong phú đa dạng (hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác, hơn 2500 loài nhuyễn thể, hải sâm, sò, điệp….)
+ Vùng biển nước ta có 4 ngư trường lớn (Hải Phòng- Quảng Ninh; Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rỵa- Vũng Tầu; Cà mau- Kiên Giang; QĐ Hoàng Sa- Trường Sa), thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ, hải sản.
+ Doc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, vũng, vịnh, …có thể phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản.
+ Nước ta có nhiều sông, suối, kênh rạch, ao hồ, đầm….Có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt, nước lợ...
+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản.
+ Các phương tiện tầu thuyền, ngư cụ, bến bãi, nhà kho, các cơ sở chế biến ngày càng tốt hơn.
+ Chất lượng sản phẩm của nước ta ngày càng có uy tín trên thị trường thế giới như Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật bản….
+ Chính sách của Nhà nước ta ngày càng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành thuỷ sản, gắn khai thác với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
+ Khó khăn: Bão, gió mùa ĐB…Gây thiệt hại nhiều. Phương tiện nói chung vẫn còn lạc hậu, năng suất thấp.

2. Sự phát triển và phân bố

+ Sản lượng thuỷ sản tăng nhanh: Từ 2,25 triệu tấn- 2000 tăng lên 3,4 triệu tấn- 2005.
+ Cơ cấu sản lượng: Khai thác giảm từ 73,8%- 2000 xuống còn 57,4%- 2005; Nuôi trồng tăng từ 26,2%- 2000 lên 42,6%- 2005.
+ Khai thác thuỷ sản: Đạt 1,79 triệu tấn- 2005, trong đó cá biển 1,36 triệu tấn (76%); Tập trung các tỉnh Kiên Giang, Bà Rịa- Vũng Tầu, Bình Thuận, Cà Mau, Bình Định...
+ Nuôi trồng thuỷ sản: Chủ yếu là tôm, cá; Đạt 1,48 triệu tấn- 2005, trong đó cá 0,97 triệu tấn, tôm 0,33 triệu tấn, khác 0,18 triệu tấn; Tập trung các tỉnh An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, Bạc Liệu, Cần Thơ…(Nuôi tôm nhiều là Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc trăng..) (Nuôi cá nhiều- Cá tra, cá ba sa là An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ…)

II. Lâm nghiệp

1. Vai trò

+ Vai trò về kinh tế: Cung cấp gỗ, củi, lâm thổ sản, thuốc quý...
+ Vai trò về sinh thái: Bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, bảo vệ các nguồn gen…

2. Đặc điểm

+ Rừng nước ta bị suy giảm nhiều, nhưng đang được phục hồi; Diện tích rừng 1943 là 14,3 triệu ha, 1983 là 7,2 triệu ha, 2005 là 12,7 triệu ha; Trong đó rừng tự nhiên chiếm chủ yếu.
+ Rừng nước ta chia 3 loại chính:
 - Rừng phòng hộ: 7 triệu ha gồm rừng đầu nguồn, phòng hộ…
 - Rừng đặc dụng: Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Cát Tiên…
 - Rừng sản xuất: 5,4 triệu ha, chủ yếu giao và cho thuê.

3. Sự phát triển và phân bố

+ Diện tích rừng nước ta là 12,7 triệu ha- 2005 trong đó rừng TN là 10,2 triệu ha, rừng trồng là 2,5 triệu ha; So với năm 1983 tổng diện tích tăng 5,5 triệu ha; Tuy nhiên hàng năm vẫn có hàng trăm nghìn ha rừng bị chặt phá và cháy, đặc biệt Tây Nguyên.
+ Rừng trồng chủ yếu nguyên liệu làm giấy, rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ...
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
 - Mỗi năm ta khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng, gần 100 triệu cây nứa;
 - Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ, vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công.
 - Sản xuất giấy Bãi Bằng- Phú Thọ, Liên hợp giấy Tân Mai- Đồng Nai.
 - Khai thác gỗ củi và than củi.

CỦNG CỐ

  Câu 1: (Chọn đáp án đúng nhất) Tỉnh nào sau đây ở ĐBSCL nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa ?
a. Kiên Giang c. An Giang*
b. Cà Mau d. Bến Tre
. Câu 2: (Chọn đáp án đúng nhất) Loại rừng có diện tích lớn nhất nước ta là:
a. Rừng phòng hộ* c. Rừng khoanh nuôi
b. Rừng sản xuất d. Rừng đặc rụng
  Câu 3: (Chọn đáp án đúng nhất) Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động lâm sinh:
a. Trồng rừng c. Bảo vệ rừng
b. Khoanh nuôi rừng d. Chế biến gỗ*

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây