BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Thứ hai - 14/09/2020 04:14
BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, Trắc nghiệm bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp, Giáo án Bài 22: Vấn de phát triển nông nghiệp, Số đồ tư duy bài 22 Địa lí 12, Vấn de phát triển nông nghiệp violet, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 22, Địa lí 12 Bài 24, Vấn đề phát triển ngành trồng trọt, Bài 23 Địa lí 12
địa ly 12
địa ly 12
BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, Trắc nghiệm bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp, Giáo án Bài 22: Vấn de phát triển nông nghiệp, Số đồ tư duy bài 22 Địa lí 12, Vấn de phát triển nông nghiệp violet, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 22, Địa lí 12 Bài 24, Vấn đề phát triển ngành trồng trọt, Bài 23 Địa lí 12

I. Ngành trồng trọt

+ Cơ cấu ngành trồng trọt: Tỷ trọng cao là cây LT.
+ Cơ cấu có sự thay đổi ngày càng phù hợp.

1. Sản xuất lương thực

a. Vai trò: Đảm bảo LT cho trên 80 triệu dân, xuất khẩu, an ninh lương thực....
b. Điều kiện phát triển
+ ĐKTN, TNTN cho phép phát triển nền nông nghiệp đa dạng, phù hợp với từng vùng sinh thái, năng suất cao, có khả năng xuất khẩu trên TG (ĐBSH, ĐBSCL, ĐB-DHMT...).
+ Dân cư, lao động: đông, nhiều kinh nghiệm, cần cù chịu khó và có khả năng ứng dụng KH-KT..
c. Tình hình sản xuất LT ở nước ta trong những năm qua.
+ Diện tích gieo trồng: Tăng từ 5,6 (1980) lên 7,5 triệu ha (2002).
+ Năng suất: Tăng mạnh do đẩy mạnh thâm canh, sử dụng giống mới, nên năng suất tăng mạnh, từ 31,8 (1990) lên 49 tạ/ha (2005)
+ Sản lượng: Tăng mạnh, từ 19,2 (1990) lên 36 triệu tấn (2005)
+ Nước ta là một nước xuất khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới hiện nay (3-4 triệu tấn/năm).
+ BQ/người: 470 kg/năm
+ ĐBSCL chiếm 50% về DT và 50% về SL lúa cả nước; ĐBSH có năng suất cao nhất nước ta...

2. Sản xuất cây thực phẩm

+ Rau đậu được trồng ở khắp nơi, tập trung nhiều ở ven các TP lớn (HN, TPHCM, HP..)

3. Sản xuất cây CN và cây ăn quả.

a. Điều kiện phát triển
+ ĐKTN, TNTN có nhiều thuận lợi, miền núi thuận lợi cho cây CN lâu năm, ĐB thuận lợi cho phát triển cây CN ngắn ngày.
+ Dân cư, lao động có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây CN và cây ăn quả.
+ Khó khăn: Chất lượng sản phẩm chưa có khả năng cạnh tranh cao.
b. Tình hình phát triển và phân bố
+ Diện tích cây CN: 2,5 triệu ha (2005), trong đó cây lâu năm là 1,6 triệu ha.
+ Các loại cây:
 - Cà phê: Trồng nhiều ở Tây Nguyên, ĐNB và rải rác ở BTB.
 - Cao su: Trồng nhiều ở ĐNB, Tây Nguyên và một số tỉnh DHMT.
 - Hồ tiêu: Tây Nguyên, ĐNB, DHMT
 - Điều: ĐNB
 - Dừa: ĐBSCL
 - Chè: TD và MNBB, Tây Nguyên
 - Cây CN hàng năm: Mía, Lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá...
+ Cây ăn quả: ĐBSCL, ĐNB, TDBB (Bắc Giang); Các loại cây như chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa...

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt

1. Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng.
+ Bảng phụ lục 1
2. Vẽ biểu đồ đường
+ Vẽ hệ trục toạ độ, khắc độ và chia các khoảng theo tỷ lệ.
+ Vẽ biểu đồ.
+ Ghi số liệu lên biểu đồ
+ Hoàn thiện biểu đồ.
3. Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt.
+ Các nhóm cây đều tăng, tuy nhiên tốc độ có khác nhau, nhóm cây rau đậu tăng mạnh nhất, sau đó là cây CN, cây LT…
+ Cơ cấu các nhóm cây, tỷ trọng cây CN tăng mạnh nhất, sau đó là rau đậu...
+ Như vậy, trong sản xuất LT-TP đã có đa dạng hoá, các loại rau đậu đã được đẩy mạnh sản xuất.

II. Ngành chăn nuôi

+ Tỷ trọng còn thấp trong NN; Tuy nhiên đang ngày càng tăng.

1. Điều kiện phát triển

+ Nguồn thức ăn phong phú: Từ  hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm ngành thuỷ sản, thức ăn chế biến CN,
+ Dịch vụ về giống, thú y...

2. Chăn nuôi lợn và gia cầm

+ Lợn: 2,7 triệu con -2005, cung cấp 3/4 sản lượng thịt các loại.
+ Gia cầm: 250 triệu con-2003, đặc biệt nuôi gà CN ven các TP lớn (HN, TPHCM)
+ Phân bố: Lợn và gia cầm tập trung nhiều ở ĐBSH và TPHCM.

3. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ.

+ Trâu: 2,9 triệu con (2005), phân bố nhiều ở TDMNBB, BTB
+ Bò: 5,5 triệu con (2005), có xu hướng tăng nhanh hơn trâu, bò phân bố nhiều ở BTB, DHNTB, Tây Nguyên; Chăn nuôi bò sữa đang phát triển ở ven HN và TPHCM.
+ Dê, cừu: Từ 540.000 con (2000) lên 1314.000 con (2005).

II. Diện tích gieo trồng cây CN hàng năm và cây CN lâu năm.

1. Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây CN hàng năm và cây CN lâu năm.

+ Diện tích cây CN hàng năm và lâu năm đều tăng, tuy nhiên cây lâu năm tăng mạnh hơn.
+ Cơ cấu diện tích cây CN, thì tỷ trọng cây CN lâu năm có xu hướng tăng, còn tỷ trọng cây CN hàng năm có xu hướng giảm.

2. Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây CN hàng năm và lâu năm có liên quan như thế nào đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây CN.

+ Sự hình thành các vùng chuyên canh cây CN ngày càng rõ nét, đặc biệt là cây CN dài ngày (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ...)
+ Các cây CN chủ yếu: Cà phê, chè, điều, hồ tiêu...

CỦNG CỐ

  Câu 1: GV chấm 2 bài thực hành của HS.
  Câu 2: (Chọn đáp án đúng nhất) Trong cơ cấu diện tích cây CN của nước ta hiện nay.

a. Cây CN ngắn ngày tăng chậm, nhưng có diện tích lớn hơn  
b. Cây CN ngắn ngày tăng chậm hơn và chỉ chiếm độ 50% diện tích  
c. Cây CN lâu năm tăng chậm, nhưng chiếm tỷ trọng cao hơn  
d. Cây CN lâu năm tăng nhanh và chiếm trên 65% diện tích*  

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây