Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ ĐỊA LÝ 10

Chủ nhật - 13/09/2020 12:49
Bài 22: dân số và sự gia tăng dân số Giáo án, Địa 10 bài 22 trắc nghiệm, Bài 23: Cơ cấu dân số, Giải bài tập Địa lí 10 Bài 22 trang 86, Dân số và sự gia tăng dân số Địa lý 9, Soạn Địa 10 Bài 22 trang 82, Cách tính tỷ lệ tăng dân số cơ học, Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là, Bài 22: dân số và sự gia tăng dân số Giáo án, Địa 10 bài 22 trắc nghiệm, Bài 23: Cơ cấu dân số, Giải bài tập Địa lí 10 Bài 22 trang 86
Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ ĐỊA LÝ 10
Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ ĐỊA LÝ 10
Bài 22: dân số và sự gia tăng dân số Giáo án, Địa 10 bài 22 trắc nghiệm, Bài 23: Cơ cấu dân số, Giải bài tập Địa lí 10 Bài 22 trang 86, Dân số và sự gia tăng dân số Địa lý 9, Soạn Địa 10 Bài 22 trang 82, Cách tính tỷ lệ tăng dân số cơ học, Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là, Bài 22: dân số và sự gia tăng dân số Giáo án, Địa 10 bài 22 trắc nghiệm, Bài 23: Cơ cấu dân số, Giải bài tập Địa lí 10 Bài 22 trang 86

I. Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới .

1. Dân số thế giới

- Dân số thế giới: 6.137 triệu người (năm 2001)
- Quy mô dân số giữa các nước, các vùng lãnh thổ rất khác nhau.

2. Tình hình phát triển dân số trên thế giới.

- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
+ Tăng thêm 1 tỉ người rút ngắn từ 123 năm (giai đoạn 1804-1927) xuống 12 năm (giai đoạn 1987-1999).
+ Tăng gấp đôi rút ngắn từ 123 năm xuống 47 năm.
- Nhận xét: tốc độ gia tăng dân số nhanh; quy mô dân số thế giới ngày càng lớn và tốc độ tăng dân số ngày càng nhanh.

II. Gia tăng dân số

1. Gia tăng tự nhiên

- Tỉ suất sinh thô (SGK)
- Tỉ suất tử thô  (SGK)
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên (SGK)
- Nhận xét :
+ Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm mạnh, nhưng các nước phát triển giảm nhanh hơn.
+ Tỉ suất tử thô có xu hướng giảm rõ rệt
+ Gia tăng tự nhiên: 4 nhóm có mức GTTN khác nhau:
* Gia tăng bằng 0 và âm: LB Ngành, một số quốc gia ở Đông Âu.
* Gia tăng chậm < 0,9%: Các quốc giaỏơ Bắc Mĩ, Ô-xtrây-li-a, Tây Âu
* Gia tăng trung bình từ 1-1,9%: Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Bra-xin…
* Gia tăng cao và rất cao từ 2 % đến trên 3%: các quốc giảơ châu Phi, một số quốc gia ở Trung Đông, ở Trung và Nam Mĩ.
-Tỉ suất GTTN được coi là động lực phát triển dân số.
- Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí (SGK)

2. Gia tăng cơ học

-Sự di chuyển của dân cư từ nơi này đến nơi khác -> sự biến động cơ học của dân cư.
-Tỉ suất gia tăng cơ học được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư.
- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới.

3. Gia tăng dân số

- Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.
- Đơn vị tinh: phần trăm (%)

Củng cố:

  1.          Tỉ suất sinh thô là :
    1. Số trẻ em được sinh ra trong một năm
    2. Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình
    3. Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó
    4. Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó
  2. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là:
    1. Sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
    2. Sự chênh lệch giữa tỉ suất tử thô và tỉ suất sinh thô
    3. Cả 2 phương án trên.
  3. Gia tăng dân số được xác định bằng:
    1. Tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
    2. Hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
    3. Cả hai phương án trên.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây