BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Thứ hai - 14/09/2020 02:40
Địa lí 12 Bài 18, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 18, Sơ đồ tư duy Bài 17 Địa lí 12, Địa 12 Bài 20, Địa 12 bài 17 Giáo án, Hướng giải quyết việc làm hữu hiệu nhất ở nước ta hiện nay là, Bài 16 Địa 12, Bài 17 Địa lý 12 violet
địa ly 12
địa ly 12
Địa lí 12 Bài 18, Giải bài tập Địa lí 12 Bài 18, Sơ đồ tư duy Bài 17 Địa lí 12, Địa 12 Bài 20, Địa 12 bài 17 Giáo án, Hướng giải quyết việc làm hữu hiệu nhất ở nước ta hiện nay là, Bài 16 Địa 12, Bài 17 Địa lý 12 violet

I. Nguồn lao động nước ta

1. Mặt mạnh
+ Dồi dào (Khoảng 42,5 triệu lao động-2005 chiếm 51,2% tổng số dân)
+ Nguồn dự trữ lớn (hàng năm tăng khoảng 1 triệu người)
+ Nguồn LĐ nước ta có nhiều kinh nghiệm SX đặc biệt là SXNN, cần cù chịu khó, có khả năng tiếp thu khoa học KT hiện đại.
+ Chất lượng nguồn LĐ ngày càng nâng lên (Đã qua đào tạo từ 12,3% năm 1996 tăng lên 25% năm 2005)
2. Mặt hạn chế
+ Chất lượng nguồn LĐ còn chưa cao, đặc biệt là đội ngũ quản lí và công nhân lành nghề.
+ Tác phong công nghiệp còn hạn chế
+ Phân bố còn chưa hợp lí (ĐBSH, ĐNB....còn nhiều sức ép)

II. Cơ cấu lao động nước ta

1. Cơ cấu theo ngành
+ Chiếm tỉ lệ cao nhất là nông-lâm-ngư nghiệp.
+ Đang có sự chuyển dịch theo xu hướng, tăng tỉ lệ ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ lệ ngành nông-lâm-ngư nghiệp.
2. Cơ cấu theo thành phần KT
+ Chiếm tỉ lệ cao là KT ngoài Nhà nước
+ Đang có sự chuyển dịch theo xu hướng tăng dần khu vực ngoài Nhà nước, tuy nhiên còn chậm.
3. Cơ cấu theo thành thị và nông thôn
+ Chiếm tỉ lệ cao là khu vực nông thôn
+ Đang có sự chuyển dịch theo xu hướng tăng dần khu vực thành thị.

III. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

1. Vấn đề việc làm
+ Việc làm là vấn đề lớn của nước ta, hàng năm phải giải quyết gần 1 triệu lao động.
+ Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt (2005 cả nước có 2,1% thất nghiệp, 8,1% thiếu việc làm; Thành thị thất nghiệp 5,3%, nông thôn 1,1%; Thành thị thiếu việc làm 4,5%, nông thôn là 9,3%.
2. Hướng giải quyết việc làm
+ Tiếp tục thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
+ Phân bố lại dân cư và nguồn lao động cho hợp lí hơn.
+ Thúc đẩy tăng trưởng KT, chuyển dịch cơ cấu KT, đa dạng hoá các hoạt động SX, chú ý các ngành DV...để tạo việc làm.
+ Tăng cường liên doanh, liên kết, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng hàng xuất khẩu...
+ Mở rộng, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, giới thiệu việc làm..
+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

CỦNG CỐ

  Câu 1: (Chọn đáp án đúng nhất) Với mức tăng nguồn lao động nước ta khoảng 3%/năm, nền KT nước ta:
a. Có nhiều lợi thế trong thu hút đầu tư
b. Gặp bất lợi trong hạ giá thành sản phẩm
c. Thuận lợi trên bước đường cơ khí hoá, hiện đại hoá
d. Tất cả đều sai
  Câu 2: (Chọn đáp án đúng nhất) Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao:
a. Tâm lí ưa nhàn hạ, thoải mái của nông dân
b. Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp
c. Thu nhập của người nông dân thấp
d. Tính chất tự cung tự cấp của nông nghiệp nước ta.
  Câu 3: (Chọn đáp án đúng nhất) Đây là hạn chế quan trọng của nguồn lao động nước ta hiện nay:
a. Phân bố không đều trong các ngành KT
b. Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít*
c. Phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi
d. Thiếu tác phong lao động công nghiệp

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây