BÀI 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

Thứ hai - 14/09/2020 02:23
bài 12: thiên nhiên phân hóa đa dạng, Thiên nhiên phân hóa đa dạng, Bài giảng thiên nhiên phân hóa đa dạng, Sơ đồ tư duy thiên nhiên phân hóa đa dạng, Bài giảng Địa lí 12 bài 11, Sơ đồ tư duy Địa lý 12 bài 12, Địa lí 12 Bài 11 trắc nghiệm, Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng độ
địa ly 12
địa ly 12
bài 12: thiên nhiên phân hóa đa dạng, Thiên nhiên phân hóa đa dạng, Bài giảng thiên nhiên phân hóa đa dạng, Sơ đồ tư duy thiên nhiên phân hóa đa dạng, Bài giảng Địa lí 12 bài 11, Sơ đồ tư duy Địa lý 12 bài 12, Địa lí 12 Bài 11 trắc nghiệm, Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng độ

I. Thiên nhiên phân hoá theo Bắc Nam

1. Phần lãnh thổ phía Bắc

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh (tº TB năm 20-25ºC, mùa đông lạnh với 2-3 tháng dưới 18ºC, mùa hè nóng từ 25-30ºC)
+ Cảnh quan thiên nhiên: Đới rừng nhiệt đới gió mùa, mùa đông rụng lá, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều nên cây cối xanh tốt
+ Sông ngòi nhiều nước vào mùa hè, cạn nước vào mùa đông.

2. Phần lãnh thổ phía Nam

+ Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, tº TB năm trên 25ºC, có mùa mưa và mùa khô.
+ Cảnh quan thiên nhiên là rừng cận xích đạo gió mùa, sinh vật chủ yếu vùng xích đạo từ phía Nam lên hoặc Tây sang.

3. Nguyên nhân

+ Do hình dạng kéo dài theo chiều BN
+ Do gió thổi theo mùa đã lấn át gió tín phong.
+ Do sự suy yếu của gió mùa ĐB

II. Thiên nhiên phân hoá theo Đông Tây

1. Vùng biển và thềm lục địa

+ Độ nông sâu của biển, rộng hẹp và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng ĐB, vùng đồi núi.
+ Khí hậu biển Đông mang đặc điểm của KH nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa.

2. Vùng ĐB ven biển

+ Có quan hệ với vùng đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông, vùng nào đồi núi lùi xa thì ĐB mở rộng, thềm lục địa nông.
+ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn, , cồn cát, đầm phá… là hệ quả tác động kết hợp giữa biển và đồi núi phía Tây ở dải ĐB ven biển.

3. Vùng đồi núi

+ Cảnh quan ở các sườn núi Đông và Tây Trường Sơn, vùng ĐB và TB…có sự khác nhau (Nguyên nhân là do tác động của gió mùa với hướng các dãy núi)
+ Khí hậu: Mùa đông lạnh và đến sớm ở ĐB, còn ở TB đến muộn và khô; Khí hậu phía Đông của dãy Trường Sơn khác phía Tây Trường Sơn.

CỦNG CỐ

Câu 1: (Chọn đáp án đúng nhất) Khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta giống với khí hậu nhiệt đới gió mùa Ấn Độ ở chỗ:
  1. Gío mùa ĐB lạnh ít mưa
  2. Gío mùa TN nóng mưa nhiều*
  3. Mùa khô là mùa nóng hạn gay gắt
  4. Trên các cao nguyên thường có hiện tượng Fơn
  Câu 2: (Chọn đáp án đúng nhất) Sự phân hoá theo mùa của khí hậu nước ta thể hiện qua tình trạng :
  1. Từ tháng 5-10 miền Bắc, Nam thừa nước, miền Trung thiếu nước*
  2. Từ tháng 11-4 miền Trung thiếu nước, miền Bắc, miền Nam thừa nước
  3. Mùa hạ, miền Trung bão, lũ, miền Nam gió Fơn
  4. Mùa đông, miền Bắc gió ĐN khô, miền Nam gió TN ẩm
  Câu 3: (Chọn đáp án đúng nhất) Sự đa dạng và phong phú của cây trồng, vật nuôi tại một nơi ở nước ta là nhờ :
  1. Sự phân hoá theo mùa của khí hậu*
  2. Sự phân bố theo độ cao địa hình trong vùng
  3. Sự phân bố theo B-N của địa phương
  4. Tất cả đều sai
. Câu 4: (Chọn đáp án đúng nhất) Địa phương nào ở nước ta có kiểu KH, thời tiết lệch pha so với tính chất chung của toàn quốc :
  1. ĐBSCL                                                     c.  Tây Nguyên
DHMT                                                      d.  ĐBSH

III. Thiên nhiên phân hoá theo độ cao

1. Đai nhiệt đới gió mùa (600-700 m ở miền B và 900-1000 m ở miền N)

+ Khí hậu nhiệt đới, Tº Tb trên 25ºC, lượng mưa nhiều (Trừ một số nơi khuất gió).
+ Thổ nhưỡng: Trong đai này đất phù sa chiếm gần 24% DT cả nước, đất Feralít vùng đồi núi chiếm hơn 60% DT đất TN cả nước.
+ Sinh vật: Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh ở vùng núi thấp mưa nhiều, động vật đa dạng phong phú; Rừng nhiệt đới gió mùa gồm rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô…
+ ý nghĩa kinh tế:
 - Thổ nhưỡng khác nhau thì các hệ sinh thái khác nhau như rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi, rừng lá rộng thường xanh trên đất mặn, đất phèn, hệ sinh thái xa van, cây bụi gai trên đất cát, đất thoái hoá vùng khô hạn…
 - Cây trồng và vật nuôi phong phú đa dạng của xứ nhiệt đới (LT-TP, gia súc gia cầm, nuôi trồng thuỷ hải sản, cây công nghiệp…)

2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (600-700 đến 2600 m ở miền B, ở miền N từ 900-2600 m)

+ Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào Tº trên 25ºC, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
+ Đất: Feralít, đất đỏ ba dan và đất mùn núi cao (Tầng đất thường mỏng, dễ bị rửa trôi sói mòn…)
+ Sinh vật: Rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim phát triển trên đất Feralít có mùn; Động vật xuất hiện các loài phương Bắc; Lên cao từ 1600-1700 m hình thành đất mùn, rừng phát triển kém rêu, địa y…Trong rừng đã xuất hiện các loài cây ôn đới.
+ ý nghĩa kinh tế: Rừng phát triển, bảo tồn các loài gen động thực vật, phát triển cây trồng, vật nuôi của xứ nhiệt đới và cận nhiệt như trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, dược liệu…

3. Đai ôn đới gió mùa trên núi 2600 m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

+ Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm dưới 15ºC, mùa đông xuống dưới 5ºC,
+ Đất: Chủ yếu là đất mùn thô (Đất ở đây chỉ chiếm khoảng 11% diện tích, còn lại là mặt nước sông hồ, núi đá.
+ Sinh vật: Có loài TV ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam…
+ ý nghĩa kinh tế: Phát triển rừng và bảo tồn các loài gen động thực vật.

IV. Các miền địa lí tự nhiên

1. Miền Bắc và ĐB Bắc Bộ

+ Vị trí: Tả ngạn sông Hồng…
+ Địa chất-địa hình: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo. Tân kiến tạo nâng yếu. Địa hình đồi núi thấp, huớng chính là vòng cung, hướng nghiêng địa hình là TB-ĐN
+ Khí hậu: Mùa đông lạnh, do địa hình hứng gió mùa ĐB.
+ Sông ngòi: Theo hướng chung của địa hình và có vai trò rất quan trọng trong hình thành nên ĐBSH.
+ Thổ nhưỡng sinh vật: Khí hậu đã làm hạ thấp đai cao cận nhiệt đới, nên có nhiều sinh vật của phương Bắc và sự thay đổi cảnh quan thiên nhiên theo mùa.
+ Bờ biển: Đa dạng thấp, phẳng, đáy biển nông…
+ Khoáng sản: Giầu than, sắt, thiếc, vonfram, đá vôi, bể dầu khí Sông Hồng.
+ Khó khăn: Sự bất thường của nhịp điệu mùa KH, của dòng chẩy sông ngòi…là trở ngại lớn.

2. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

+ Vị trí: Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
+ Địa chất địa hình: Quan hệ với Vân Nam (Trung Quốc) về cấu trúc địa hình. Tân kiến tạo nâng mạnh. Địa hình cao (Đây là miền núi cao VN có đủ 3 đai cao), các dãy núi xen kẽ các dòng sông theo hướng TB-ĐN, đồng bằng hẹp…
+ Khí hậu: Giảm sút gió mùa Đông Bắc về phía Tây và Nam, tính nhiệt đới tăng dần;
+ Sông ngòi dốc có giá trị thuỷ điện cao.
+ Thổ nhưỡng và sinh vật: Rừng chiếm tỉ lệ nhiều, chỉ sau Tây Nguyên.
+ Vùng biển: Bãi tắm, nhiều tiềm năng XD cảng, thuỷ hải sản đồi dào...
+ Khoáng sản: Thiếc, sắt, crôm, titan, apatít…
+ Khó khăn: Bão, lũ quét, khô hạn, gío Tây khô nóng..

3. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

+ Vị trí: Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam
+ Địa chất địa hình: Phức tạp (Gồm các khối núi cổ Kotum, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặt cao nguyên ba dan ở cực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hướng vòng cung, sườn Đông dốc mạnh sườn Tây thoải. Đồng bằng châu thổ ở Nam Bộ mở rộng và đồng bằng ven biển hẹp…
+ Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao (TB từ 27-30ºC), biên độ dao động nhiệt nhỏ, chia 2 mùa (Mùa mưa và mùa khô rõ rệt);
+ Sông ngòi nhiều nước phụ thuộc vào mùa khí hậu.
+ Thổ nhưỡng và sinh vật: Miền núi và cao nguyên phát triển rừng nhiệt đới chân núi đến 1000 m, thực vật nhiệt đới xích đạo ưu thế (Luồng di cư Inđônêxia-Malaixia, họ Dầu) cây CN, động vật đa dạng như voi, hổ, bò rừng. Miền ĐB phát triển nông nghiệp,...
+ Vùng biển: Rừng ngập mặn ven biển với các loài trăn, rắn, cá sấu, chim…Dưới nước có tôm, cá, thuỷ hải sản đồi dào, dầu mỏ ở thềm lục địa...
+ Khoáng sản: Dầu mỏ có trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa, bô xít ở Tây Nguyên…
+ Khó khăn: Đất bị rửa trôi ở vùng đồi núi, lũ lụt ở đồng bằng, thiếu nước vào mùa khô...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây