33: VẤN ĐỀ CHUYỂN DICH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Thứ hai - 14/09/2020 05:47
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng, Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng trắc nghiệm, Vấn de phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ, Số đồ tư duy Địa lý 12 bài 33, Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng vì, Trong cơ cấu nông nghiệp theo ngành ở đồng bằng sông Hồng, ngành giữ vị trị hàng đầu là ngành
địa ly 12
địa ly 12
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng có sự chuyển dịch theo hướng, Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng trắc nghiệm, Vấn de phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ, Số đồ tư duy Địa lý 12 bài 33, Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng vì, Trong cơ cấu nông nghiệp theo ngành ở đồng bằng sông Hồng, ngành giữ vị trị hàng đầu là ngành

I. Các thế mạnh chủ yếu của vùng

a. Vị trí địa lý và lãnh thổ


-Là đồng bằng có diện tích lớn thứ 2 cả nước.
-Bao gồm: 11 tỉnh, thành phố
-Vị trí tiếp giáp: các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ.
® Thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá với các vùng trong cả nước và các nước bạn trên thế giới.

b. Điều kiện tự nhiên và KT-XH.

-Là vùng đồng bằng phù sa màu mỡ thứ hai cả nước.
-Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào.
-Dân cư đông đúc, trình độ, kinh nghiệm sản xuất cao.
-Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất
-Kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ.
® Phát triển cơ cấu ngành kinh tế đa dạng và hiện đại.

II. Khó khăn, hạn chế

-Dân cư đông đúc nhất cả nước, nên đã gây sức ép không nhỏ tới sự phát triển KT-XH của vùng.
-Chịu tác động của nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán).
-Thiếu nguyên liệu sản xuất.
-Vấn đề việc làm là vấn đề nan giải
-Chuyển dịch cơ cấu KT chậm, nên không phát huy hết tiềm năng của vùng.

III. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và xác định hướng chính

a. Thực trạng
-Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: giảm tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tăng nhanh tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
-Tuy nhiên chuyển dịch còn chậm
b. Định hướng chính
- Định hướng chung: tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch theo hướng CNH- HĐH.
- Cụ thể:
+ Nông – lâm – ngư nghiệp: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
+ Công nghiệp – xây dựng hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
+ Dịch vụ: tăng cường phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục, đào tạo
CỦNG CỐ
  Câu 1: (Chọn đáp án đúng nhất) Mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng năm 2006 là:
            A. 500 người/km2.                                          C. 1520 người/km2
            B. 1225 người/km2                                           D. 2150 người/km2
  Câu 2: (Chọn đáp án đúng nhất) Khoáng sản có giá trị lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là:
            A. Đá vôi– sét- than nâu                                 C. Than nâu - đá vôi
            B. Đá vôi –sét- khí tự nhiên                D. Than nâu – khí tự nhiên.
  Câu 3: (Chọn đáp án đúng nhất) Diện tích đất phù sa màu mỡ của đồng bằng chiếm tỉ lệ khoảng:
            A. 62%.                       B. 70%.                       C. 80%.                       D. 50%.
  Câu 4: (Chọn đáp án đúng nhất) Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng diễn ra theo xu hướng:
            A. Tăng tỷ trọng khu vực I; giảm tỉ trọng khu vực II và III.
            B. Tăng tỷ trọng khu vực I và II; giảm tỷ trọng khu vực III.
            C. Tăng tỷ trọng khu vực III; giảm tỷ trọng khu vực I và II.
            D. Tăng tỷ trọng khu vực II và III; giảm tỷ trọng khu vực I.
  Câu 5: (Chọn đáp án đúng nhất) Sự chuyển dịch trong ngành trồng trọt của vùng thể hiện rõ nét qua:
            A. Tăng tỷ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây lương thực.
            B. Giảm tỷ trọng cây lương thực; tăng tỷ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, ăn quả.
            C. Giảm tỷ trọng cây lương thực, cây thực phẩm; tăng tỷ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả.
            D. Giảm tỷ trọng cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây