PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.

Thứ bảy - 12/09/2020 12:13
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận - Giáo án, Soạn bài Thao tác lập luận phân tích, Tóm tắt Phân tích de, lập dàn ý bài văn nghị luận, Ngữ văn 11 phân tích de, lập dàn ý bài văn nghị luận violet, Phân tích de là gì, Cách phân tích de văn nghị luận, Lập dàn ý bài văn nghị luận, Dàn ý bài văn nghị luận

I. Khảo sát các dữ liệu trong bài học.

- Đề 1: Thuộc đề có định hướng cụ thể ( đề nổi )
- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề  mở ( đề chìm) - đòi hỏi người viết phải tự tìm nội dung nghị luận, tự định hướng để triển khai cho bài viết.
-> Lưu ý: Theo xu hướng đổi mới cách kiểm tra, đánh giá hiện nay, nhiều đề văn được cấu tạo dưới dạng đề mở - HS chủ động, sáng tạo trong cách học và cách viết.

- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ Tự tình.
- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu
( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến

1.Phân tích đề.

- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: Cô đơn, bẽ bàng, chán chường, khát vọng sống hạnh phúc.
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác giả.
- Yêu cầu phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích, kết hợp với nêu cảm nghĩ.

2. Lập dàn ý.

* Mở bài.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ Tự tình.
* Thân bài.
- Cảm nhận chung về tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ: Nỗi xót xa, phẫn uất trước duyên phận hẩm hiu.
- Triển khai cụ thể làm rõ luận đề.
+ Nỗi cơ đơn, bẽ bàng.
+ Nỗi đau buồn, chán chường vì tuổi xuân trôi qua  và hạnh phúc chưa trọn vẹn.
+ bày tỏ nỗi uất ức, muốn phản kháng
+ Trở lại nỗi xót xa cho duyên phận hẩm hiu.
*Kết bài.
- Tổng hợp ý, đánh giá ý nghĩa của vấn đề.
 

1. Phân tích đề.

- Yêu cầu nội dung: Cái mạnh và cái yếu của con ngươì Việt Nam - ý chính của luận đề là cái yếu:
+ Con người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: Thông minh nhạy bén với cái mới.
+ Con người Việt Nam cũng có không ít cái yếu: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế.
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI.
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xã hội là chủ yếu.
- Yêu cầu phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận, giải thích, chứng minh.

1. Lập dàn ý.

* Mở bài.
- Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận được cái mạnh cái yếu của con người VN để bước vào thế kỷ XXI ).


- Trích đề.
* Thân bài:Triển khai vấn đề.
- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới. ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )
- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản.
                 + Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế
-> ảnh hưởng đến công việc, học tập và năng lực làm việc.
- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI.
* Kết luận.
- Đánh giá ý nghĩa của vấn đề.
- Rút ra bài học cho bản thân.

II. Các thao tác cần hình thành từ bài học.

1. Phân tích đề.

- Đọc kĩ đề nhằm xác định:
+ Nội dung nghị luận: Tìm luận đề
+ Giới hạn dẫn chứng: Trong văn học hay ngoài cuộc sống xã hội.
+ Thao tác nghị luận: Các thao tác cụ thể( phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận..)

2. Lập dàn ý.

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành hệ thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận.
+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận điểm.
+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩa của vấn đề, rút ra bài học.

III. Ghi nhớ.

- SGK.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây