QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

Thứ bảy - 12/09/2020 05:04
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm, Giáo án quyền bình đẳng giữa các dân tộc-tôn giáo, Trong lĩnh vực giáo dục quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện, Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc, Dân tộc trong khái niệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, Khẳng định nào dưới đây đúng với quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều, 

QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO GDCD 12 BÀI 5

I. Bình đẳng giữa các dân tộc     

1.Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?

Dân tộc: được hiểu theo các nghĩa khác nhau. Trong chủ đề này, dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân cư của quốc gia; ví dụ: dân tộc Kinh, dân tộc Mường, dân tộc Dao,… ở nước ta
Quyền bình đẳng giữa các DT được hiểu là các DT trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hố cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da…đều được NN và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.

2.Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc

      a) Các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị

    Các dân tộc đều có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội (tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của cả nước). Quyền này được thực hiện theo hai hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
ï Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về kinh tế
   Quyền bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện ở chính sách phát triển kinh tế cảu Đảng và Nhà nước, không có sự phân biệt giữa các dân tộc đa số và thiểu số. Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế để rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển về kinh tế
ï Các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về văn hóa, giáo dục
   Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình. Những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy.
  Công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều được Nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập

     b) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

     Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc, nhằm mục tiêu xây dựng đất nước văn minh, giàu đẹp. Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự.

II.Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.    

1.Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo

Tôn giáo: Là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức, với những quan niệm, giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy
Tín ngưỡng: là niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhân (thần thánh)
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.

2. Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

ï Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
    Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và NV công dân, không phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo. Công dân có tôn giáo hoặc không có tôn giáo, cũng như công dân có tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn nhau

ï Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
  Các tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử bình đẳng như nhau và được tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

c) Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

    Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở, tiền đề quan trọng  của khối đại đồn kết tồn dân tộc, thúc đẩy tình đồn kết keo sơn gắn bó nhân dân Việt Nam, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước.

Bài tập trắc nghiệm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

Câu 1: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:

A. Các bên cùng có lợi                  B. Bình đẳng

C. Đoàn kết giữa các dân tộc        D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số

 

Câu 2: Số lượng các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam là:

A. 54        B. 55       C. 56         D. 57

 Câu 3: Dân tộc được hiểu theo nghĩa:

A. Một bộ phận dân cư của 1 quốc gia             

B. Một dân tộc thiểu số

C. Một dân tộc ít người                                  

D. Một cộng đồng có chung lãnh thổ

 Câu 4: Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị doan là:

A. Niềm tin                            B. Nguồn gốc

C. Hậu quả xấu để lại            D. Nghi lễ

 Câu 5: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

A. Thắp hương trước lúc đi xa               B. Yếm bùa

C. Không ăn trứng trước khi đi thi         D. Xem bói

Câu 6. Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa ?

A. Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình.

B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.

C. Các dân tộc có duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.

D. Các dân tộc không được duy trì những lê hộ riêng của dân tộc mình.

Câu 7. Một trong những nội dung về quyền bình đẳng giữa các dân tộc là ?
 
A. Truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều được phát huy.

B. Dân tộc ít người không nên duy trì văn hóa của dân tộc mình.

C. Mọi phong tục, tập quán của các dân tộc đều cần được duy trì.

D. Chỉ duy trì văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, không duy trì văn hóa riêng của mỗi dân tộc.

 Câu 8. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?

A. Kinh tế.                          B. Chính trị.

C. Văn hóa, giáo dục.         D. Tự do tín ngưỡng.

 Câu 9. Việc đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện

A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

B. quyền bình đẳng giữa các công dân.

C. quyền bình đẳng giữa các vùng miền.

D. quyền bình đẳng trong công việc chung của Nhà nước.

 Câu 10: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước:

A. Buôn thần bán thánh         B. Tốt đời đẹp đạo

C. Kính chúa yêu nước           D. Đạo pháp dân tộc
Câu 11. Các dân tộc có quyền khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?

A. Kinh tế.        B. Văn hóa, giáo dục.

C. Chính trị.      D. Xã hội.

 Câu 12. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây ?

A. Chính trị.      B. Đầu tư.

C. Kinh tế.         D. Văn hóa, xã hội.

 Câu 13. Một trong các nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

A. đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.

B. đều có đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước.

C. đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương.

D. đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.

 Câu 14. Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện

A. các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.

B. học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.

C. học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.

D. học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.

 Câu 15. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước ...

A. bảo bọc        B. bảo hộ 

C. bảo đảm       D. bảo vệ

Câu 16. Sau giờ học trên lớp, Nam (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Rê ( người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Nam thể hiện:

A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc. 

B. quyền tự do, dân chủ của Nam.

C. sự tương thân tương ái của Nam. 

D. sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.

Câu 17. Ý kiến nào sau đây sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế ?

A. Công dân các dân tộc đa số và thiểu số đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật

B. Công dân các dân tộc đa số và thiểu số đều có có nghĩa vụ đóng thuế kinh doanh theo quy định của pháp luật

C. Công dân các dân tộc thiểu số được nhà nước ưu tiên bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế

D. Chỉ có các dân tộc thiểu số mới có quyền tự do đầu tư, kinh doanh ở địa bàn miền núi

 Câu 18. Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Việt Nam?

A. Đạo cao đài.           B. Đạo tin lành 

C. Đạo phật.               D. Đạo thiên chúa

 Câu 19. “Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết gắn bó của nhân dân VN, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước.” Là ý nghĩa của:

A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc. 

B. quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

C. quyền tự do hoạt động tín ngưỡng. 

D. quyền bình đẳng giữa các tín ngưỡng

Câu 20. Trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, những người đủ 18 tuổi trở lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng

A. về bầu cử, ứng cử.

B. về tham gia quản lý nhà nước.

C. giữa các dân tộc, tôn giáo.

D. giữa người theo đạo và người không theo đạo.

 Câu 21. H và Q yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng dân tộc. Trong trường họp này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây ?

A. Tự do cá nhân.

B. Tự do yêu đương.

C. Bình đẳng giữa các dân tộc.

D. Bình đẳng giữa các gia đình.

 Câu 22. Việc Nhà nước quy định tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về:

A. kinh tế.       B. chính trị.

C. văn hóa.      D. giáo dục.

 Câu 23. Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện bình đẳng

A. giữa miền ngược với miền xuôi.

B. giữa các dân tộc.

C. giữa các thành phần dân cư.

D. giữa các trường học.

 Câu 24. Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, bố chị là ông K đã kịch liệt ngăn cản chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi ngăn cản này của ông K đã xâm phạm quyền bình đẳng

A. giữa các địa phương       B. giữa các giáo hội.

C. giữa các tôn giáo.            D. giữa các gia đình.

 Câu 25. Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các daonh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây ?

A. Bình đẳng về chủ trương

B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.

C. Bình đẳng về điều kiện kinh tế.

D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.


 

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

1 - B 2 – A 3 - A 4 - C 5 - A
6 - B 7 - A 8 - C 9 - A 10 - A
11 - B 12 - B 13 - A 14 - C 15 - D
16 - A 17 - D 18 - A 19 - A 20 - C
21 - C 22 - B 23 - B 24 - C 25 - C

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây