quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Thứ bảy - 12/09/2020 05:04
quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Bài tập quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội, Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội, Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng của công dân trên lĩnh vực xã hội, Giáo dục công dân 12 bài 5, GDCD 12 Bài 4 trắc nghiệm, Giáo án GDCD 12 bài 4 tiết 2, Sơ đồ tư duy GDCD 12 Bài 4, Quyền bình đẳng trong kinh doanh được quy định trong

I/Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

1.Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

   Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

2. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

   a. Bình đẳng giữa vợ và chồng

 ­ Trong quan hệ thân nhân: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; giúp đỡ và tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt
­  Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt…

b. Bình đẳng giữa các thành viên của gia đình

*Bình đẳng giữa cha mẹ và con
  ­ Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con; cùng nhau thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con,…
 ­ Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con (kể cả con nuôi); không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái PL, trái đạo đức xã hội.
­ Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Con không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.
ïBình đẳng giữa ông bà và cháu
Được thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà nội, ông bà ngoại và các cháu. Đó là mối quan hệ hai chiều: nghĩa vụ và quyền của ông bà nội, ông bà ngoại đối với cháu và  bổn phận của cháu đối với ông bà nôi, ông bà ngoại.
ï Bình đẳng giữa anh, chị, em
    Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

2/Bình đẳng trong lao động

 a.Thế nào là bình đẳng trong lao động?

  Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua việc tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.

b.Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động

    * Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
 ­ Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.

* Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua họp đồng lao động
Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc:
+ Tự do, tự nguyện, bình đẳng;
+ Không trái pháp luật và thoả ước lao động tập thể;
+ Giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động.
* Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
    Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện việc làm khác.

III. Bình đẳng trong kinh doanh

1. Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?

   Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

­ Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ điều kiện đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo điều kiện và khả năng của mình
­ Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
­ Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần KT khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
­ Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.
­ Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ, trong quá trình hoạt động kinh doanh

Bài tập trắc nghiệm quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực

Câu 1: Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

Việc làm theo sở thích của mình.

Việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

Điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

Thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.
Câu 2: Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

Người chồng chịu trách nhiệm về thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

Người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.
Câu 3: Ý kiến nào dưới đây đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con

Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.

Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.

Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.
Câu 4: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là

Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

Công việc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu trong ngày của gia đình.

Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

Tất cả các phương án trên.
Câu 5: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là

Chỉ có vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con.

Chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

Tất cả các phương án trên.
Câu 6: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được biểu hiện là

Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích của từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

Tất cả các phương án trên.
Câu 7: Chủ thể của hợp đồng lao động là

Người lao động và đại diện người lao động.

Nguời lao động và người sử dụng lao động.

Đại diện người lao đông và người sử dụng lao động.

Tất cả các phương án trên.
Câu 8: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là

Những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.

Những tài sản có trong gia đình.

Những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

Tất cả phương án trên.
Câu 9: Ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân

Tạo cơ sở củng cố tình yêu, cho sự bền vững của gia đình.

Phát huy truyền thống dân tộc về tình nghĩa vợ chồng.

Khắc phục tàn dư phong kiến, tư tưởng lạc hậu: Trọng nam, khinh nữ".

Tất cả các phương án trên.
Câu 10: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là

Bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh.

Bất cứ ai cũng có quyền mua - bán hàng hóa.

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

Tất cả các phương án trên.
Câu 11: Nội dung cơ bản của bình đẳng trong luật lao động là

Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

Tất cả các phương án trên.
Câu 12: Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng chỉ phát sinh và được pháp luật bảo vệ sau khi họ

Được tòa án nhân dân ra quyết định.

Được UBND phường, xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Được gia đình hai bên và bạn bè thừa nhận.

Hai người sống chung với nhau.
Câu 13: Mục đích của Hôn nhân là

Xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.

Thực hiện chức năng sinh con, nuôi dạy con của gia đình.

Thực hiện chức năng tổ chức đời sống, vật chất, tinh thần của gia đình.

Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 14: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện

Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

Tất cả các phương án trên.
Câu 15: "Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình". Điều này thể hiện

Quyền bình đẳng trong lao động.

Quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

Quyền bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

Quyền bình đẳng trong lao động giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 16: Khi công dân giao kết được một hợp đồng lao động, có nghĩa là

Có việc làm ổn định.

Xác lập được một quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh.

Có vị trí đứng trong xã hội.

Bắt đầu có thu nhập.
Câu 17: Luật lao động điều chỉnh mối quan hệ giữa

Người sử dụng lao động với cơ quan Nhà nước.

Người làm công ăn lương với người sử dụng lao động.

Người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức công đoàn.

Tất cả các phương án trên.
Câu 18: Luật Lao động quy định độ tuổi tối thiểu để tham gia quan hệ lao động là

Cá nhân từ 16 tuổi trở lên.

Cá nhân từ 15 tuổi trở lên.

Cá nhân từ 18 tuổi trở lên.

Cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên.
Câu 19: Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng

Trong tuyển dụng lao động.

Trong giao kết hợp đồng lao động.

Thay đổi nội dung hợp đồng lao động.

Tự do lựa chọ việc làm.
Câu 20: Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

Nhân thân.

Tài sản chung.

Tài sản riêng.

Tình cảm.
Câu 21: Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

Tích cực, chủ động, tự quyết.

Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
Câu 22: Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.
Câu 23: Pháp luật không điều chỉnh quan hệ xã hội nào dưới đây

Quan hệ hôn nhân - gia đình.

Quan hệ kinh tế.

Quan hệ về tình yêu nam - nữ.

Quan hệ lao động.
Câu 24: Trong quan hệ lao động, tiền lương dựa trên

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với quy định của pháp luật.

Sự đề nghị của người lao động.

Sự quyết định của người sử dụng lao động.

Căn cứ của pháp luật về mức lương căn bản và tối thiểu của xã hội.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây