TRẮC NGHIỆM CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẨN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

Thứ bảy - 12/09/2020 05:04
TRẮC NGHIỆM CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẨN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA, GDCD 11 CHƯƠNG 2 Ví dụ quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, Ví dụ về điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa, Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua, Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật nào, Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa muốn thu được nhiều lợi nhuận các chủ thể kinh tế cần, Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu các chủ thể kinh tế thường, Bài giảng quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
TRẮC NGHIỆM CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẨN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
TRẮC NGHIỆM CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CƠ BẨN TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

I. TRẮC NGHIỆM: 6 ĐIỂM ( 24 câu)
Chọn đáp án đúng nhất bằng cách tích vào câu trả lời trong giấy làm bài:
Câu 1.
Trong kinh tế hàng hoá, việc sản xuất ra sản phẩm là để
 A. thoả món nhu cầu của người sản xuất.                        C. tiêu dùng.
 B. đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.                                         D. trao đổi, mua bán.
Câu 2.
Thời gian lao động xã hội cần thiết tạo ra
A. giá trị xã hội của hàng hoá.                            C. giá trị cỏ biệt của hàng hoá.
B. giá trị lịch sử của hàng hoá.                           D. giá trị thực tiễn hàng hoá.
Câu 3.
Hàng hoá có hai thuộc tính, đó là
A. giá trị sử dcâung và giá trị của hàng hoá.
B. giá trị sử dcâung và giá trị trao đổi của hàng hoá.
C. giá trị và giá trị trao đổi của hàng hoá.
D. giá trị lịch sử và giá trị hiện tại của hàng hoá.
Câu 4.
Đâu không phải là chức năng của tiền tệ?
A. Phương tiện cất trữ.                                     C. Phương tiện thanh toán.
B. Phương tiện hoạch toán.                             D. Phương tiện lưu thông.
Câu 5.
Sức lao động của con người là
A. toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dcâung vào quá trình sản xuất.
B. hoạt động có mục đích, có ý thức của con người trong quá trình lao động.
C. sự tiêu dùng sức lao động trong thực tế.
D. sự kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất.
Câu 6.
Trên trị trường  mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa người bán và người mua nhằm mục đích
A. xác định nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.
B. xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.
C. xác định số lượng hàng hoá cần thiết đáp ứng cho người tiêu dùng.
D. trao đổi thông tin với nhau.
Câu 7.
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm
A. sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
B. sức  lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động.
C. đối tượng sản xuất, tư liệu sản xuất và công cụ sản xuất.
D. tư liệu lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động.
Câu 8.
Khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng nào dưới đây?
A. Giảm phát.                                                     C. Lạm phát.
B. Thiểu phát.                                                    D. Giá trị của tiền tăng lên.
Câu 9.
Hoạt động trung tâm, cơ bản nhất của xã hội loài người
A. Hoạt động sản xuất của cải vật chất.          C. Hoạt động chính trị- xã hội.
B. Hoạt động thực nghiệm khoa học.              D. Hoạt động thương mại.
Câu 10.
Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau nhằm xác định
A. sức mua của đồng tiền.                                C. sự cạnh tranh trong trao đổi, mua bán.
B. giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.        D. sự cung ứng hàng hóa trên thị trường.
Câu 11.
Cơ sở sản xuất tư nhân anh N làm giày, dép để bán lấy tiền rồi dựng tiền đó mua lại nguyên liệu để tỏi sản xuất nhằm mở rộng sản xuất, tăng thu nhập kinh tế gia đình. Theo em, trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng nào trong các chức năng sau?
A. Phương tiện thanh toán.                               C. Phương tiện lưu thông.
B. Phương tiện cất trữ.                                       D. Thước đo giá trị.
Câu 12.
Khẳng định nào dưới đây thể hiện vai trò của sản xuất của cải vật chất?
A. Là cơ sở tồn tại, phát triển và quyết định mọi hoạt động của xã hội.
B. Làm cho kinh tế gia đình ngày càng phát triển.
C. Là cơ sở nâng cao chất lượng cuộc sống của xã hội.
D. Tạo dựng hạnh phúc gia đình nhờ có nhiều của cải vật chất.
Câu 13.
Trong vụ hè thu vừa qua, mẹ M bán lúa thu được số tiền 20 triệu đồng, sau khi chi tiêu một số thứ cũn 10 triệu, mẹ M tớnh chuyện cất trữ khi nào cần đưa ra dùng nhưng đang phân vân chưa biết cất loại tiền tệ nào cho phù hợp để phũng khi đau ốm đưa ra dùng. Nếu em là mẹ M, em sẽ chọn cách cất trữ nào dưới đây?
A. Dùng tiền giấy cất vào két sắt của gia đình.       C. Dùng tiền mua vàng để cất trữ.
B. Gửi tiền giấy vào ngân hàng cho yên tâm. D. Cho người khác mượn số tiền đó.
Câu 14.
Để phát triển bền vững đất nước, theo em cần phải gắn với yếu tố nào dưới đây?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế.                             C. Tìm thị trường đầu tư.
B. Phát triển cơ sở hạ tầng.                               D. Bảo vệ môi trường sinh thái.
Câu 15.
Cha mẹ N đó trả cho công ty địa ốc 500 triệu đồng để mua căn hộ cho gia đình ở. Trong trường hợp này chức năng nào của tiền tệ đó được thực hiện?
A.Thước đo giá trị.                                             C. Phương tiện lưu thông.
B. Phương tiện cất trữ.                                       D. Phương tiện thanh toán.
Câu 16.
Phát triển kinh tế là
A. tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và an sinh xã hội.
B. tăng trưởng kinh tế với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội.
C. tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và tăng về số lượng, chất lượng.
D. có chính sách phù hợp để tăng và chuyển dịch cơ cấu một cách phù hợp.
Câu 17.
Khi bàn về đối tượng lao động của quá trình sản xuất các bạn N, M, H, T đó có những ý kiến khỏc nhau. Qua kiến thức đó học, em chọn phương án nào trong 4 phương án của các bạn dưới đây?
A. Bạn N: Tất cả yếu tố tự nhiên tồn tại xung quang chúng ta đều là đối tượng lao động.
B. Bạn M: Những yếu tố tự nhiên có sẵn cho con người.
C. Bạn H: Đối tượng lao động là những yếu tố tự nhiên mà lao động con người tác động vào.
D. Bạn T: Đối tượng lao động là tư liệu cần cho quá trình sản xuất mà bất cứ ai cũng cần phải có. 
Câu 18.
P hỏi R, sau khi học xong phần 1 bài 2 sách giáo khoa GDCD 11, theo bạn, để một sản phẩm trở thành hàng hóa thì cần phải đủ những điều kiện nào dưới đây?
A. Do lao động của con người tạo ra để phcâuc vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày của mình.
B. Sản phẩm đó làm thỏa món nhu cầu của mọi người tiêu dùng nên được trao đổi, mua bán.
C. Thông qua sự trao đổi giữa người mua và người bán diễn ra trên thị trường.
D. Do lao động tạo ra, có công dcâung nhất định và thông qua trao đổi, mua bán.
Câu 19.
Là một người tiêu dùng, người mua hàng hóa trên thị trường, bản thân em thường quan tâm (Chú ý) đến thuộc tính nào của hàng hoá?
A. Giá trị của hàng hoá.                                    C. Giá cả hàng hoá.
B. Giá trị sử dcâung của hàng hóa.                  D. Giá trị trao đổi của hàng hóa.
Câu 20.
Ngày 28/08/2017 khi đi học về, K khoe với cha là con vừa được học ý nghĩa của việc phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội trong môn Giáo dục công dân. Sau một hồi núi chuyện, cha hỏi con. Vậy, theo con trai việc phát triển kinh tế gia đình mình có ý nghĩa gì đối với con?
A. Phát triển kinh tế giúp con có thêm thu nhập và phúc lợi cho con.
B. Củng cố niềm tin của con với người khác trong cuộc sống.
C. Nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển toàn diện cho con.
D. Tạo cơ sở quan trọng cho con để xây dựng gia đình chuẩn mực, văn hóa.
Câu 21.
Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào
A. môi trường xung quanh tạo ra các sản phẩm phù hợp nhu cầu.
B. sự tồn tại và phát triển liên tục của xã hội, con người tác động vào thiên nhiên.
C. thiên nhiên của công cụ sản xuất cho ra các sản phẩm thiết yếu phcâuc vụ nhu cầu của mình.
D. tự nhiên, biến đổi yếu tố tự nhiên thành sản phẩm phù hợp nhu cầu của mình.
Câu 22.
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa món nhu cầu nào đó của con người và thông qua
A. trao tặng.                                                        C. trao tặng, mua bán.
B. trao đổi, mua bán.                                          D. trao đổi, trưng mua hàng hóa.
Câu 23.
Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên
A.công cụ lao động.                                           C. đối tượng lao động.
B. công cụ sản xuất.                                           D. vật dcâung lao động.
Câu 24.
Biểu hiện của giá trị hàng hoá là
A. thỏa món nhu cầu.                                         C. giá trị trao đổi.
B. thu nhiều tiền lãi.                                           D. sức mua của đồng tiền.
II. TỰ LUẬN( 4 ĐIỂM)
Em hóy trình bày nội dung của quy luật giá trị? Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện như thế nào trong sản xuất và lưu thông  hàng hoá? Là một người sản xuất hàng hóa theo em cần phải làm gì để vận dcâung tốt quy luật giá trị?
                                                           B. Đáp án:
I. TRẮC NGHIỆM( 6 điểm)

  1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A                                        
B                                        
C                                        
D                                        
 
  21 22 23 24
A        
B        
C        
D        

Tự luận:
Nội dung quy luật giá trị là sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.
- Biểu hiện của quy luật giá trị trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông đối với một hàng hoá và đối với tổng hàng hoá
+ Trong sản xuất:quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết để sx ra từng hàng hóa đó và tổng thừi gian lao động cá biệt bằng với tổng thời gian lao động xã hội cần thiết. Trong lưu thông:trong lưu thông, việc trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang giá.Đối với 1 hàng hóa, giá cả của một hàng hóa có thể bán cao hoặc thấp so với giá trị của nó nhưng bao giờ cũng phải xoay quanh trcâuc giá trị hàng hóa, hay xoay quanh trcâuc thời gian lao động xã hội cần thiết Đối với tổng hàng hóa trên toàn xã hội, quy luật giá trị yờu cầu: tổng giá cả hàng hoá sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hoá được tạo ra trong quá trình sản xuất.
- Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu mặt hàng và ngành hàng sao cho phù hợp với nhu cầu; Đổi mới khoa học, kỹ thuật – công nghệ; Thực hành tiết kiệm, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến mẫu mó, nõng cao chất lượng hàng hóa.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây