TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI BÀI 8 GDCD 10

Thứ bảy - 12/09/2020 05:04
TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI BÀI 8 GDCD 10 , Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Câu hội về tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Thuyết trình tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Ví dụ ý thức xã hội lạc hậu hơn tồn tại xã hội, biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong triết học mác - lênin, Cấu hội về tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Ý nghĩa của tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Muốn thay đổi ý thức xã hội của một cộng đồng xã hội nhất định thì trước hết phải, Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Câu hội về tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Thuyết trình tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Ví dụ ý thức xã hội lạc hậu hơn tồn tại xã hội, 
TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI BÀI 8 GDCD 10
TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI BÀI 8 GDCD 10
TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI BÀI 8 GDCD 10 , Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Câu hội về tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Thuyết trình tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Ví dụ ý thức xã hội lạc hậu hơn tồn tại xã hội, biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong triết học mác - lênin, Cấu hội về tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Ý nghĩa của tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Muốn thay đổi ý thức xã hội của một cộng đồng xã hội nhất định thì trước hết phải, Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Câu hội về tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Thuyết trình tồn tại xã hội và ý thức xã hội, Ví dụ ý thức xã hội lạc hậu hơn tồn tại xã hội, 

I. Tồn tại xã hội.

a,  Tồn tại xã hội.

Là toàn bộ sinh hoạt vật chất và  những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội bao gồm môi trường thiên nhiên, dân sô và phương thức sản xuất.

b, Các yếu tố của tồn tại xã hội.

* Môi trường tự nhiên (N 1).
- Các thành phần của yếu tố môi trường tự nhiên.

Vai trò của môi trường tự nhiên: Là điều kiện sinh sống tất yếu và thường xuyên của sự tồn tại và phát triển của xã hội (Điều kiện thuận lợi và khó khăn)
- Con người tác động và giới tự nhiên theo 2 hướng.
+ Tích cực: Tôn tạo, bảo tồn, tái tạo và làm phong phú thêm cho giới tự nhiên.
+ Tiêu cực: Khai thác tàn phá cạn kiệt giới tự nhiên.
- Sự khai thác môi trường tự nhiên phụ thuộc vào nhận thức của con người:
Khai thác đúng quy luật tự nhiên hay trái quy luật tự nhiên.
+ Dân số.
+ Đời sống kinh tế.
+ Đường lối, chính sách.
+ Pháp luật.
+ Phong tục tập quán
*  Dân số (N 2).
- Dân số là số dân sống trong một hoàn cảnh địa lí nhất định.
- Dân số là điều kiện tất yếu và thường xuyên của xã hội (Xây dựng và bảo vệ đất nước).
- Dân số và tốc độ phát triển của dân số của mỗi nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển mọi mặt của nước đó.
- Nguyên nhân chi phối:
+ Kinh tế - xã hội.
+ Nhận của con người.
+ Chủ trương chính sách.
+ Pháp luật.
+ Phong tục tập quán.

* Phương thức sản xuất (N 3).

- Khái niệm: Phương thức sản xuất là cách thức con ngườu làm ra của cải vật chất trong những giai đoạn nhất định của lịch sử.
- Các yếu tố của phương thức sản xuất à Sơ đồ:
- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
+ Trong quá trình phát triển của phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất là mặt luôn luôn phát triển.
+ Quan hệ sản xuất thay đổi chậm hơn.
+ Mâu thuẫn xảy ra khi lực lượng sản xuất phát triển và quan hệ sản xuất không còn phù hợp với nó nữa.
+ Giải quyết mâu thuẫn là chấm dứt phương thức sản xuất lỗi thời và sự ra đời của phương thức sản xuất mới.
+ Phương thức sản xuất mới ra đời khi quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
Tồn tại xã hội.

2. ý thức xã hội.

a, Ý thức xã hội là gì?

- Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội bao gồm toàn bộ quan điểm, quan niệm của cá nhân trong xã hội từ các hiện tượng tình cảm, tâm lý đến các quan điểm và học thuyết chính trị, pháp luật, tôn giáo, đạo đức, nghệ thuật, khoa học, triết học.

b, Hai cấp độ của ý thức xã hội.
 
Các cấp độ Nguồn gốc Bản chất Đặc điểm hình thành Ví dụ
Tâm lý xã hội Từ tồn tại xã hội Toàn bộ tâm trạng, thói quen, tình cảm của con người Được hình thành một cách tự phát do ảnh hưởng trực tiếp của các điều kiện sinh sống hàng ngày. Tâm lý con người Việt Nam nói chung là có tình cảm yêu thương con người, nhân ái, vị tha.
Hệ  tư tưởng Từ tồn tại xã hội Toàn bộ quan điểm đạo đức, chính trị, pháp luật... được hệ thống hóa thành lí luận. Được hình thành một cách tự giác, do các nhà tư tưởng của những giai cấp nhất địnhxây dựng nên. Tư tưởng của các giai cấp cách mạng Việt Nam luôn trung thành với Đảng, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước.

3. Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

a, Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

* Ví dụ.
* Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội.
- Tồn tại xã hội là cái có trước, cái quyết định ý thức xã hội. Mỗi khi phương thức  sản xuất của tồn tại xã hội thay đổi thì kéo theo sự thay đổi về nội dung phản ánh của hình thái ý thức xã hội.

b, Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.

* Ví dụ.
* Vai trò của ý thức xã hội: Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với sự tồn tại xã hội.
- Ý thức xã hội phản ánh đúng đắn quy luật khách quan, chỉ đạo con người trong hoạt động thực tiễn, thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển và hoàn thiện hơn.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây