THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN bài 2 GDCD 10

Thứ bảy - 12/09/2020 05:04
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN bài 2 GDCD 10, Bài tập Công dân 10 bài 3, giải bài tập GDCD 10 Bài 2 trang 18, GDCD 10 Bài 4, GDCD 10 Bài 12, Giáo án công dân 10 bài 2, Giáo an GDCD 10 bài 3, Câu 2 trang 18 GDCD 10, Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN bài 2 GDCD 10
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN bài 2 GDCD 10
THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN bài 2 GDCD 10, Bài tập Công dân 10 bài 3, giải bài tập GDCD 10 Bài 2 trang 18, GDCD 10 Bài 4, GDCD 10 Bài 12, Giáo án công dân 10 bài 2, Giáo an GDCD 10 bài 3, Câu 2 trang 18 GDCD 10, Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với

Nhóm 1:

- Các quan điểm duy tâm, tôn giáo cho rằng: Giới tự nhiên là do thần linh, thượng đế sáng tạo ra.
- Các nhà duy vật khẳng định: Tự nhiên là cái sẵn có, là nguyên nhân sự tồn tại, phát triển của chính nó.

Nhóm 2:

Các công trình khoa học về nhân chủng, địa chất, vũ trụ... đã chứng minh về nguồn gốc của sự sống.
- Từ vô cơ - > Hữu cơ.
- Từ chưa có sự sống -> có sự sống.
- Từ động vật bậc thấp -> động vật bậc cao.
Thông qua chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo trong quá trình phát triển lâu dài, giới tự nhiên đa dạng, phong phú như ngày nay.
VD: Kiến thức đã học về sinh vật, lịch sử.

Nhóm 3:

a. Ví dụ
- Mặt trời, trái đất, mặt trăng là có thật.
- Lũ lụt, mưa bão là hiện tượng vẫn có của tự nhiên.
- Một năm có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông.
- Nước chảy từ cao xuống thấp.
- Cây cối, động vật có trước và có thật.
b. Nhận xét.
- Sự vận động, phát triển của giới tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn của con người.
- Con người không thể quyết định thay đổi giới tự nhiên.
- Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là toàn bộ thế giới vật chất, giới tự nhiên là tự có.
- Giới tự nhiên là tất cả những gì tự có, không phải do ý thức của con người hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra.
- Mọi sự vật hiện tượng trong giới tự nhiên đầu có quá trình hình thành khách quan, vận động và phát triển theo quy luật vốn có của nó.

2. Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.

a. Con người là sản phẩm của tự nhiên.

- Quan điểm duy tâm cho rằng: con người do thần linh, thượng đế sinh ra.
- Quan điểm duy vật cho rằng: loài người có nguồn gốc từ tự nhiên và là kết quả của phát triển lâu dài của giới tự nhiên.

Bài 1:
- Bà Nữ Oa dùng bùn vòng nặn ra con người và thổi vào đó sự sống.
- Đất sét nặn ra đàn ông, xương sườn người đàn ông tạo ra đàn bà.
Bài 2:

Bài 3: Điểm khác biệt của động vật có vú và con người là do:
- Lao động.
- Hoạt động xã hội.
Con người là sản phẩm của giới tự nhiên. Con người tồn tại trong môi trường tự nhiên và cùng phát triển với môi trường tự nhiên.

b, Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên.

- Sự ra đời của con người và xã hội là một quá trình tiến hóa lâu dài.
- Khi loài vượn cổ tiến  hóa thành người cũng đồng thời hình thành nên mối quan hệ xã hội, tạo nên xã hội loài người.
- Xã hội từ khi ra đời phát triển từ thấp đến cao luôn theo quy luật khách quan: ( 5 giai đoạn phát triển của xã hội loài người)
- Mọi sự biến đổi của xã hội không phải do thế lực thần bí nào, do đó quan điểm trên là sai.
- Yếu tố chủ yếu tạo nên xã hội là hoạt động của con người.
- Có con người mới có xã hội mà con người là sản phẩm của tự nhiên, cho nên xã hội cũng là sản phẩm của tự nhiên. Hơn thế nữa là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.

3. Con người có thể  nhận thức, cải tạo thế giới khách quan.

Nhóm 1:

* Nhờ các  giác quan, nhờ hoạt động của bộ não, con người có khă năng nhận thức được thế giới khách quan.
Mỗi giác quan thu nhận một loại cảm giác về các thuộc tính của sự vật hiện tượng.
Ví dụ: Nhìn thấy hình dáng của người thân, nhìn thấy màu sắc của quả cam, mùi thơm của hoa hồng, vị ngọt của đường.
* Con người còn nhận thức sự vật bằng tư duy trừu tượng nhờ đó nhận thức được bản chất thuộc tính của sự vật, hiện tượng.
VD: Bản chất của sắt, đồng, chì, định lí Pitago: a2 = b2+c2, giải thích hiện tượng mưa, bão...
* Thế giới vật chất đa dạng, phong phú và đầy huyền bí con người có thể chức biết đến, nhưng khả năng nhận thức của con người sẽ đem lại những hiểu biết về thế giới.
VD: Hiện nay con người đang khám phá, nghiên cứu về vũ trụ.

Nhóm 2:

- Cải tạo thế giới khách quan là cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội.
- Con người cần phải cải tạo thế giới khách quan, làm biến đổi sự vật, hiện tượng của thế giới theo mục đích của con người.

Nhóm 3:

- Con người có thể cải tạo thé giới khách quan.
- Vì con người nhận thức được thế giới khách quan.
- Ví dụ:
+ Làm thuỷ điện.
+ Đánh bắt hải sản.
+ Thụ phấn nhân tạo.

Nhóm 4:

- Trong quá trình nhận thức, cải tạo thế giới khách quan, con người phải tuân theo quy luật khách quan.
- Vì: nếu con người không tôn trọng quy luật khách quan con người sẽ gây thiệt hại cho tự nhiên, xã hội và chính bản thân con người.
Ví dụ:
+ Con người tàn phá rừng.
+ Đánh bắt cá bằng mìn.
+ Sự không phù hợp giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
- Nhờ có giác quan, bộ não con người có thể nhận thức được thế giới khách quan.
- Con người có thể cải tạo được thế giới khách quan trên cơ sở tôn trọng quy luật khách quan.
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây