CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG BÀI 13 GDCD 10

Thứ bảy - 12/09/2020 05:04
CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG BÀI 13 GDCD 10, Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng, Bài giảng công dân với cộng đồng, Ca dao, tục ngữ về công dân với cộng đồng, Ví dụ về vai trò của cộng đồng, GDCD 10 bài 13 Giáo án, Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ to quốc, GDCD 10 Bài 13 trắc nghiệm, Ví dụ về nhân nghĩa, Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng, Bài giảng công dân với cộng đồng, Ca dao, tục ngữ về công dân với cộng đồng, Ví dụ về vai trò của cộng đồng
CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG BÀI 13 GDCD 10
CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG BÀI 13 GDCD 10
Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng, Bài giảng công dân với cộng đồng, Ca dao, tục ngữ về công dân với cộng đồng, Ví dụ về vai trò của cộng đồng, GDCD 10 bài 13 Giáo án, Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ to quốc, GDCD 10 Bài 13 trắc nghiệm, Ví dụ về nhân nghĩa, Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng, Bài giảng công dân với cộng đồng, Ca dao, tục ngữ về công dân với cộng đồng, Ví dụ về vai trò của cộng đồng

1. ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 1: CỘNG ĐỒNG VÀ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI CUỘC SỐNG CỦA CON NGƯỜI.

Nhóm 1:
- Ví dụ về cộng đồng:
Gia đình.
Cộng đồng dân cư.
Làng xã.
Ngôn ngữ.
Người Việt Nam ở nước ngoài.
Quốc gia dân tộc.
Nhân loại.
- Con người có thể tham gia nhiều cộng đồng.
Ví dụ: Gia đình là nền tảng đầu tiên.
* Con người tiếp nhận giáo dục xã hội thông qua cộng đồng trường học (Tổ, nhóm, trường, lớp)
* Khi làm việc  lao động con người tham gia cộng đồng mang tính nghề nghiệp.
* Mỗi con người có nhu cầu tham gia cộng đồng văn hóa, tư tưởng.
* Con người tham gia cộng đồng chính trị, xã hội (Đảng, Đoàn thanh niên)
* Nơi cư trú: Con người tham gia cộng đồng dân cư.
Nhóm 2:Đặc điểm của cộng đồng
- Khác nhau: Vè quy mô, loại hình tổ chức hoạt động.
- Giống nhau: Nguồn gốc, tiếng nói, chữ viết, đời sống, tập quán.
Nhóm 3:
- Cộng đồng chăm lo cuộc sống cá nhân.Đảm bảo cho mỗi người có điều kiện phát triển.
- Đời sống cộng đồng chỉ lành mạnh nếu có được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, kỉ luật.
- Đời sống cộng đồng cần có sự kết hợp mối quan hệ cá nhân và tập thể  và xã hội.
- Cộng đồng giải quyết hợp lí quan hệ lợi ích riêng và chung, quyền lợi và nghĩa vụ, cá nhân phát triển thì cộng đồng sẽ trở nên lớn mạnh.

a) Cộng đồng là:

Toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn vó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.

b) Vai trò của cộng đồng.

- Cộng đồng chăm lo cuộc sống của cá nhân.
- Đảm bảo cho mọi người có điều kiện để phát triển.
- Cộng đồng giải quyết hợp lí mối quan hệ lợi ích riêng và chung, giữa lợi ích và trách nhiệm, giữa nghĩa vụ và quyền lợi
- Cá nhân phát triển trong cộng đồng và tạo nên sức mạnh trong cộng đồng.

2. ĐƠN VỊ KIẾN THỨC 2: TRÁCH NHIẸM CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG.

a) Nhân nghĩa

* Nhân là lòng thương người.
* Nghĩa là cách xử thế hợp lẽ phải.
* Nhân nghĩa: Lòng thương người và đối xử với người theo lẽ phải.
* Ý nghĩa:
- Giúp cho cuộc sống con người trở nên tốt đẹp hơn.
- Con người thêm yêu cuộc sống, có thêm sức mạnh để vượt qua khó khăn.
- Là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
Biểu hiện:
- Nhân ái, yêu thương, giúp đỡ nhau.
- Nhường nhịn, đùm bọc nhau.
- Vị tha, bao dung, độ lượng.
* HS phải rèn luyện như thế nào?
- Kính trọng biết ơn, hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ.
- Quan tâm giúp đỡ mọi người.
- Cảm thông, bao dung, độ lượng, vị tha.
- Tích cực tham gia hoạt động “Uống nước nhớ nguồn”, "Đền ơn đáp nghĩa”.
- Kính trọng, biết ơn các vị anh hùng của dân tộc. Tôn trọng giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

b) Hòa nhập.

* Hòa nhập là sống gần gũi, chan hòa không xa lánh mọi người, không gây mâu thuẫn bất hòa với người khác. Có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng.
* Ý nghĩa: Sống hòa nhập với cộng đồng sẽ có thêm niềm vui và sức mạnh vượt qua khó khăn trong cuộc sống.
* HS chúng ta phải rèn luyện như thế nào?
- Tôn trọng đoàn kết, quan tâm, giúp đỡ, vui vẻ, cởi mở, chan hòa với bạn bè, thầy cô giáo và những người xung quanh.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội do nhà trường, địa phương  tổ chức. Đồng thời vận động mọi người cùng tham gia.

c) Hợp tác.

* Hợp tác là cùng chúng sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
* Biểu hiện của hợp tác.
- Cùng bàn bạc.
- Phối hợp nhịp nhàng.
- Hiểu biết về nhiệm vụ của nhau.
- Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ.
* Ý nghĩa hợp tác.
- Tạo nên sức mạnh tinh thần và thể chất.
- Đem lại chất lượng và hiệu quả cao.
- Phẩm chất quan trọng của người lao động mới là biết hợp tác một yêu cầu đối với công dân trong một xã hội hiện đại.
* Nguyên tắc hợp tác:
- Tự nguyện, bình đẳng.
- Hai bên đều có lợi.
* Các loại hợp tác:
- Hợp tác song phương, đa phương.
- Hợp tác từng lĩnh vực hoặc toàn diện.
- Hợp tác giữa các cá nhân, các nhóm, giữa các cộng đồng, quốc gia, dân tộc.

* HS phải làm gì?

- Cùng nhau bàn bạc, phân công xây dựng kế hoạch cụ thế.
- Nghiêm túc thực hiện.
- Phối hợp nhịp nhàng, chia sẻ, đóng góp sáng kiến cho nhau.
* Đánh giá, rút kinh nghiệm.

Kết luận toàn bài.

            Nhân nghĩa hòa nhập, hợp tác là giá trị đạo đức của con người Việt Nam hiện nay trong quan hệ với cộng đồng. Trên cơ sở đó, chúng ta phải biết yêu quý, gắn bó với cộng đồng  nơi ở, nơi học tập của mình và tích cực góp phần xây dựng cộng đồng ngày càng tốt đẹp.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây