Đăng ký Iwin

Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn có đáp án chi tiết số 7

Thứ sáu - 06/11/2020 01:31
De thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Văn có đáp an, De thi thử THPT quốc gia 2019 môn Văn Hà Nội, Bộ đề ôn thi THPT Quốc gia môn Văn 2020, Đề thi thử môn Văn 2020 lần 2, De thi thử môn Văn 2020 có đáp an, Tuyển tập de thi thử THPT Quốc gia môn Văn, De thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Văn Hà Nội, De thi minh họa THPT Quốc gia 2020 môn Văn, De thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Văn có đáp an, De thi thử THPT quốc gia 2021 môn Văn Hà Nội, Bộ đề ôn thi THPT Quốc gia môn Văn 2021, Đề thi thử môn Văn 2021 lần 2, De thi thử môn Văn 2021 có đáp an, Tuyển tập de thi thử THPT Quốc gia môn Văn, De thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Văn Hà Nội, De thi minh họa THPT Quốc gia 2021 môn Văn
Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn có đáp án chi tiết số 7
Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn có đáp án chi tiết số 7
De thi thử THPT Quốc gia 2020 môn Văn có đáp an, De thi thử THPT quốc gia 2019 môn Văn Hà Nội, Bộ đề ôn thi THPT Quốc gia môn Văn 2020, Đề thi thử môn Văn 2020 lần 2, De thi thử môn Văn 2020 có đáp an, Tuyển tập de thi thử THPT Quốc gia môn Văn, De thi thử THPT Quốc gia 2019 môn Văn Hà Nội, De thi minh họa THPT Quốc gia 2020 môn Văn, De thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Văn có đáp an, De thi thử THPT quốc gia 2021 môn Văn Hà Nội, Bộ đề ôn thi THPT Quốc gia môn Văn 2021, Đề thi thử môn Văn 2021 lần 2, De thi thử môn Văn 2021 có đáp an, Tuyển tập de thi thử THPT Quốc gia môn Văn, De thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Văn Hà Nội, De thi minh họa THPT Quốc gia 2021 môn Văn

Đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn có đáp án chi tiết (Đề số 7)

          I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
  Nền tảng của sự thành công nằm ở tính kỷ luật tự giác và được thể hiện thông qua sự tự chủ. Tự chủ là lòng can đảm được sử dụng đúng lúc, là khả năng tự chế ngự và kiểm soát tất cả các trạng thái cảm xúc của bản thân. Nếu ví con người như một chiếc thuyền thì tính tự chủ chính là bánh lái, giữ cho thuyền đi đúng hướng, vượt qua những sóng gió của cuộc đời. Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm chủ được bản thân.
Điềm tĩnh là một trong những biểu hiện của sự tự chủ. Người giữ được điềm tĩnh luôn ẩn chứa trong mình nguồn sức mạnh to lớn. Điềm tĩnh giúp con người giữ được sự sáng suốt trong khi những người khác không còn kiên nhẫn. Khi bị ai đó đổ lỗi, khi mọi lời chỉ trích đều dồn về bạn, khi bạn liên tục vấp ngã hay khi bị bạn bè quay lưng…ấy là những lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh. Biết chế ngự bản thân và giữ được sự điềm tĩnh, bạn sẽ có được bình yên cũng như sẵn sàng đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của đời mình. Hãy cố gắng giữ được vẻ bình tĩnh và cái tâm bình thản, sáng suốt trong mọi tình huống, bạn nhé!
            (Không gì là không có thể - George Matthew Adams, Thu Hằng dịch)
Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 2. Theo tác giả, những lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh là lúc nào?
Câu 3. Vì sao tác giả khẳng định: Người hạnh phúc nhất chính là người có thể làm chủ được bản thân.
Câu 4. Thông điệp mà anh/chị tâm đắc nhất qua văn bản là gì? Nêu lí do chọn thông điệp đó.
        II.LÀM VĂN (7.0 điểm)
      Câu 1 (2.0 điểm)
               Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống.
            Câu 2 (5.0 điểm)
            Trong bài thơ Việt Bắc, nhà thơ Tố Hữu đã viết:
Mình về mình có nhớ ta
    Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
           Mình về mình có nhớ không
                           Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
Và:                 
Ta với mình, mình với ta
  Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
                        Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu…
      (Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, 2008, tr.109-110)
Cảm nhận của anh/chị  về hai đoạn thơ trên, từ đó làm rõ tính dân tộc trong thơ Tố Hữu.
                                   

                        ………….HẾT…………..
 

                                                              HƯỚNG DẪN CHẤM

                                                        (Hướng dẫn chấm này có 03 trang)     

A. HƯỚNG DẪN CHUNG


            1. Thầy cô giáo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấmĐáp án - Thang điểm này để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, thầy cô giáo cần linh hoạt trong quá trình chấm, tránh đếm ý cho điểm, khuyến khích những bài viết sáng tạo.
            2. Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Đáp án - Thang điểm phải được thống nhất trong Tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với tổng điểm toàn bài.
            3.  Bài thi được chấm theo thang điểm 10, lấy đến 0.25; không làm tròn điểm.

B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Phần Câu/Ý Nội dung Điểm
I   Đọc hiểu 3.0
  1 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận 0.5
  2 Theo tác giả, lúc bạn cần đến tính tự chủ và sự điềm tĩnh: 
- Khi bị ai đó đổ lỗi, khi mọi lời chỉ trích đều dồn về bạn
- Khi bạn liên tục vấp ngã hay bị bạn bè quay lưng.
0.5
 
  3     Hiểu câu nói: “người hạnh phúc nhất chính là người tự chủ được bản thân”:
- Tính tự chủ luôn là điều cần thiết và giúp con người ta “dễ dàng” hơn đối với cuộc sống.
- Tự chủ giúp ta biết kiểm soát được thái độ, hành động của mình, nhắc nhở phải luôn biết chế ngự và kiểm soát cảm xúc đúng nơi, đúng lúc, giữ được kiên nhẫn mà hoàn thành công việc nào đó một cách tốt đẹp, suôn sẻ.
1.0

 
  4
HS có thể nêu 1 thông điệp mà mình tâm đắc nhất (0.25), đồng thời có lí giải hợp tình, hợp lí (0.75)
1.0



 
II   Làm văn  
  1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống. 2.0
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống.
0.25
0.25
c. Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống. Có thể triển khai theo hướng sau:
-Tự chủ là khả năng tự bản thân mình đưa ra quyết định sáng suốt, không bị ép buộc, tự chủ trong lời nói, suy nghĩ, tình cảm, tự chủ với hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh. Tự chủ là đức tính tốt cần phải rèn luyện trong quá trình hoàn thiện bản thân.
- Ý nghĩa của sự tự chủ của con người trong cuộc sống.
+Người có tính tủ chủ thì trong mọi trường hợp, mọi vấn đề đều có thái độ bình tĩnh, tự tin. Tự tin vào khả năng, năng lực của bản thân, tin vào điều bản thân sẽ làm và tin vào kết quả mình mang lại.
+Khi rèn luyện được tính tự chủ, con người hình thành lối sống đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hóa hơn.
+ Tự chủ khiến ta tự tin, mạnh mẽ vượt qua khó khăn, cám dỗ.
+Tự chủ còn mang lại cho con người nhiều cơ hội cao, dám ước mơ, dám thể hiện khả năng bản thân ở mọi lĩnh vực và sẽ thành công
- Mở rộng:
+ Phê phán những ai thiếu tự chủ, dựa dẫm trong cuộc sống.
+ Tự chủ khác với kiêu ngạo
- Bài học: Mỗi người phải có ý thức cao, trách nhiệm trong mọi công việc, tích cực tham gia học tập và rèn luyện bản thân thật tốt.
1.0
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
0,25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25
  2









2.1







2.2




















2.3
Cảm nhận về hai đoạn thơ trong bài Việt Bắc, từ đó làm rõ tính dân tộc trong thơ Tố Hữu. 5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận về hai đoạn thơ ( có ý phụ)
    Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về hai đoạn thơ, từ đó làm rõ tính dân tộc trong thơ Tố Hữu. 0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận:
-Tố Hữu là một trong những lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với các chặng đường cách mạng gian khổ mà hào hùng, vẻ vang của dân tộc.
-Việt Bắc là một trong những thành tựu xuất sắc, kết tinh vẻ đẹp hồn thơ và phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu.
-Bài thơ không chỉ chứa đựng nội dung sâu sắc mà còn thể hiện tính dân tộc trong thơ Tố Hữu. Hai đoạn thơ sau là những đoạn thơ tiêu biểu trong bài thơ Việt Bắc đã nói lên điều đó.
 Cảm nhận về hai đoạn thơ:
*Đoạn thơ thứ nhất:- Bốn câu thơ sử dụng điệp cấu trúc, kết hợp câu hỏi tu từ mình về mình có nhớ nhằm  nhấn mạnh niềm day dứt không nguôi.
- Cách xưng hô “mình-ta” như lời tâm tình của đôi lứa yêu nhau khiến cuộc chia tay trở nên thân mật, gần gũi, giản dị.
- Những hình ảnh: cây-núi, sông-nguồn cùng những từ ngữ chỉ thời gian “mười lăm năm’ gợi sự gắn bó, ân tình, thủy chung.
-Nhịp thơ lục bát đều đặn, hài hòa tạo âm hưởng da diết, lắng sâu, xoáy vào lòng người đi
Đoạn thơ là lời ướm hỏi của người dân Việt Bắc thiết tha, luyến tiếc, khơi gợi trong lòng người ra đi những kỉ niệm về một giai đoạn đã qua ở chiến khu Việt Bắc.
 *Đoạn thơ thứ hai:- Cặp đại từ mình-ta được sử dụng linh hoạt, tạo sự hòa quyện, gắn bó máu thịt giữa kẻ ở và người đi
- Giọng điệu tha thiết như một lời thề thủy chung, son sắt
- Các từ láy: mặn mà, đinh ninh khẳng định nghĩa tình bền chặt, trước sau như một của cách mạng đối với Việt Bắc
- Cách so sánh: bao nhiêu-bấy nhiêu gợi tình cảm bao la, chan chứa giữa cách mạng và Việt Bắc
Đoạn thơ là lời người cán bộ kháng chiến, khẳng định tình nghĩa thủy chung, không bao giờ thay đổi của người ra đi đối với người ở lại.
 Tính dân tộc trong thơ Tố Hữu:
- Bài thơ Việt Bắc nói chung, hai đoạn thơ trên nói riêng viết về một sự kiện chính trị có ý nghĩa trọng đại, viết về nghĩa tình cách mạng nhưng đấy cũng là tấm gương phản chiếu tâm hồn dân tộc, đời sống dân tộc.
- Thể thơ truyền thống của dân tộc đặc biệt là thể thơ lục bát với cả sắc thái lục bát ca dao và lục bát cổ điển đã được Tố Hữu sử dụng thành công.
-Cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh hài hòa tạo nên nhạc điệu ngân nga, réo rắt, da diết, lắng sâu, tạo nên giọng thơ tâm tình, ngọt ngào tha thiết.
-Kết cấu đối đáp, cách xưng hô mình - ta quen thuộc trong ca dao cũng đã được Tố Hữu sử dụng nhuần nhuyễn.
-Ngôn ngữ quen thuộc, hình ảnh thơ gần gũi, lối diễn đạt dung dị cũng là một đặc điểm được thể hiện nhiều trong thơ Tố Hữu.
Những yếu tố về nội dung và nghệ thuật như trên đã tạo nên tính dân tộc trong thơ Tố Hữu. Đó cũng chính là vẻ đẹp, là phong cách nghệ thuật của thơ Tố Hữu.


0,5









1,5










1,5








1.0
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. 0,25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu                        
    Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây