Đề thi thử GDCD THPTQG 2020-2021 CHUẨN CẤU TRÚC SỐ 6

Thứ sáu - 16/10/2020 12:22
Một số de thi thử môn GDCD 2020, Đề thi thử GDCD 2020 lần 2, Đề thi thử môn GDCD 2020 có đáp án, Đề thi thử GDCD 2020 có đáp án, De thi môn GDCD 2020 có đáp án, Luyện đề thi môn Giáo dục công dân, Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD, Luyện De thi môn Giáo dục công dân 2021
đề thi thử môn gdcd 2020
đề thi thử môn gdcd 2020
Một số de thi thử môn GDCD 2020, Đề thi thử GDCD 2020 lần 2, Đề thi thử môn GDCD 2020 có đáp án, Đề thi thử GDCD 2020 có đáp án, De thi môn GDCD 2020 có đáp án, Luyện đề thi môn Giáo dục công dân, Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD, Luyện De thi môn Giáo dục công dân 2021

ĐỀ 6
KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM  KHỐI 12uu
NĂM HỌC 2016- 2017
Môn GDCD

Câu 1. Pháp luật là phương tiện để nhà nước
A. quản lý xã hội.
B. quản lý công dân.
C. bảo vệ các giai cấp.
D. bảo vệ các công dân.
[<br>]
Câu 2. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A. lợi ích kinh tế của mình.
B. các quyền của mình.
C. quyền và nghĩa vụ của mình.
D. quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
[<br>]
Câu 3. Pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước. Thể hiện:
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính giai cấp.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính xã hội.
[<br>]
Câu 4. Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật
A. quy định làm.
B. quy định phải làm.
C. cho phép làm.
D. không cấm.
[<br>]
Câu 5. Cá nhân, tổ chức tuân thủ pháp luật tức là
A. làm những gì mà pháp luật cho phép làm.
B. làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.
C. làm những gì mà pháp luật không cấm.
D. không làm những điều mà pháp luật cấm.
[<br>]
Câu 6. Theo em hành vi nào sau đây của chị Hoa được xem là tuân thủ pháp luật?
A. Đóng thuế khi kinh doanh.
B. Dừng trước vạch quy định khi tham gia giao thông đến nơi có tín hiệu đèn đỏ.
C. Không buôn bán, tàng trữ và vận chuyển ma túy.
D. Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
[<br>]
Câu 7. Cố ý đánh người gây thương tích nặng là hành vi vi phạm
A. dân sự.
B. hình sự.
C. hành chính.
D. kỉ luật.
[<br>]
Câu 8. Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự ý sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến của ông T. Hành vi này của ông A là hành vi vi phạm
A. dân sự.
B. hình sự.
C. hành chính.
D. kỉ luật.
[<br>]
Câu 9 . Chị Mai không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường. Trong trường hợp này, chị Mai đã
A. không sử dụng pháp luật.
B. không tuân thủ pháp luật.
C. không thi hành pháp luật.
D. không áp dụng pháp luật.
[<br>]
Câu 10. Ông K mượn của chị H 10 lượng vàng. Nhưng đến ngày hẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H làm đơn kiện ông K ra tòa. Việc chị H kiện ông K là hành vi
A. thi hành pháp luật.
B. sử dụng pháp luật. 
C. tuân thủ pháp luật. 
D. áp dụng pháp luật.                                                                                                                                       
[<br>]
Câu 11. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
A. đều có quyền như nhau.
B. đều có nghĩa vụ như nhau.
C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
[<br>]
Câu 12. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về                        
A. trách nhiệm pháp lí.
B. trách nhiệm kinh tế.
C. trách nhiệm xã hội.
D. trách nhiệm chính trị.
[<br>]
Câu 13. Học tập là một trong những
A. quyền của công dân.                                 
B. nghĩa vụ của công dân.     
C. trách nhiệm của công dân.            
D. quyền và nghĩa vụ của công dân.
[<br>]
Câu 14. Điền vào chỗ trống
Mức độ sử dụng các quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân ……………. vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.
A. không phụ thuộc
B. hoàn toàn phụ thuộc
C. phụ thuộc rất nhiều
D. tất cả phụ thuộc
[<br>]
Câu 15. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn
A. việc làm theo sở thích của mình.
B. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
C. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.
D. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.
[<br>]
Câu 16. Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là:
A. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.
B. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
C. Người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
D. Người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.
[<br>]
Câu 17. Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.
B. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
C. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
D. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.
[<br>]
Câu 18. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.
B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.
D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.
[<br>]
Câu 19. Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. nhân thân.
B. tài sản chung.
C. tài sản riêng.
D. tình cảm.
[<br>]
Câu 20. Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng
A. trong tuyển dụng lao động.
B. trong giao kết hợp đồng lao động.
C. thay đổi nội dung hợp đồng lao động.
D. tự do lựa chọn việc làm.
[<br>]
Câu 21. Sau giờ học trên lớp, Nam (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Rê ( người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Nam thể hiện
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
B. quyền tự do, dân chủ của Nam.
C. sự tương thân tương ái của Nam.   
D. sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.
[<br>]

Câu 22. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc, màu da ... đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển được hiểu là
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.   
B. quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
C. quyền bình đẳng giữa các công dân.
D. quyền bình đẳng giữa các cá nhân
[<br>]
Câu 23. Chọn nhận định đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể
A. Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt
B. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội
C. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của toà án
D.  Chỉ  được bắt ngưòi khi có lệnh bắt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ  trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã
[<br>]
Câu 24. Nhận định nào sau đây sai?
A. Tự tiện bắt và giam giữ người là hành vi trái pháp luật
B. Bắt và giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
C. Không ai được bắt và giam giữ người
D. Bắt và giam giữ người trái phép sẽ bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật
[<br>]
Câu 25. Trường hợp bắt người khẩn cấp tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị
A. Thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng
B. Thực hiện tội phạm nghiêm trọng
C. Thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng
D. Thực hiện tội phạm
[<br>]
Câu 26. Nhận định nào sau đây đúng?
Khi có người ................là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để  người đó không trốn được
A. Chính mắt trông thấy.
B.  Xác nhận đúng
C. Chứng kiến nói lại.
D. Tất cả đều sai
[<br>]
Câu 27. Nhận định nào sai? Phạm tội quả tang là người
A. Đang thực hiện tội phạm.
B. Ngay sau khi thực hiện tội phạm thí bị phát hiện.
C. Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị đuổi bắt
D. Ý kiến khác
[<br>]
Câu 28. Ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã và giải ngay đến cơ quan
A. Công an
B. Viện kiểm sát
C. Uỷ ban nhân dân gần nhất
D. Tất cả đều đúng
[<br>]
Câu 29. Nhân dân được thông tin đầy đủ về chính sách, pháp luật của Nhà nước là một nội dung thuộc
A. Ý nghĩa quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
B. Nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
C. Khái niệm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
D. Bình đẳng trong thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
[<br>]
Câu 30. Qui định về người có quyền khiếu nại, tố cáo là một nội dung thuộc
A. Ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo
B. Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo
C. Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo
D. Bình đẳng trong thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
[<br>]
Câu 31. Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân là một nội dung thuộc
A. Ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo
B. Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo
C. Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo
D. Bình đẳng trong thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
[<br>]
Câu 32. Qui định pháp luật về khiếu nại, tố cáo là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện hiệu quả quyền công dân của mình là một nội dung thuộc
A. Ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo
B. Nội dung quyền khiếu nại, tố cáo
C. Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo
D. Bình đẳng trong thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
[<br>]
Câu 33. "Nhà nước bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền bầu cử và quyền ứng cử cũng chính là bảo đảm thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế." là một nội dung thuộc
A. Ý nghĩa quyền bầu cử, ứng cử
B. Nội dung quyền bầu cử, ứng cử
C. Khái niệm quyền bầu cử, ứng cử
D. Bình đẳng trong thực hiện quyền bầu cử, ứng cử
[<br>]
Câu 34. Theo quy định của pháp luật nước ta, ai có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
A. Công dân đủ 21 tuổi trở lên.
B. Cán bộ công chức nhà nước.
C. Tất cả mọi công dân.
D. Những người đứng đầu cac cơ quan trong bộ máy nhà nước.
[<br>]
Câu 35. Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường
A.tự đề cử.
B. tự bầu cử.
C. được giới thiệu.
D. được đề cử.
[<br>]
Câu 36. Công dân A tham gia góp ý kiến vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
A.Quyền ứng cử.
B. Quyền đóng góp ý kiến.
C. Quyền kiểm tra, giám sát.
D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
[<br>]
Câu 37. Học các môn khối C để có điều kiện trở thành chiến sĩ công an là
A. quyền học không hạn chế.
B. quyền học bất cứ ngành nghề nào
C. quyền học thường xuyên, học suốt đời
D. quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập
[<br>]
Câu 38. Việc thu hút các nhà khoa học công nghệ giỏi ở nước ngoài về Việt Nam làm việc đã thể hiện quá trình thực hiện quyền gì của Nhà nước ta?
A. Quyền học tập.
B. Quyền sáng tạo.
C. Quyền phát triển.
D. Quyền tham gia.
[<br>]
Câu 39. Thực hiện tốt quyền học tập, sáng tạo và phát triển sẽ đem lại điều gì?
A. Sự phát triển toàn diện của công dân.
B. Tạo ra sự công bằng, bình đẳng.
C. Khuyến khích mọi người học tập.
D. Bồi dưỡng nhân tài.
[<br>]
Câu 40. Quyền được phát triển của công dân có nghĩa là
A. mọi công dân đều có đời sống vật chất đầy đủ.
B. mọi công dân đều được hưởng những chăm sóc y tế như nhau.
C. mọi công dân đều được hưởng sụ ưu đãi trong học tập.
D. những người có tài được tạo mọi điều kiện để làm việc và phát triển tài năng.

-HẾT-
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây