Đề thi thử GDCD THPTQG 2020-2021 CHUẨN CẤU TRÚC SỐ 4

Thứ sáu - 16/10/2020 12:22
Một số de thi thử môn GDCD 2020, Đề thi thử GDCD 2020 lần 2, Đề thi thử môn GDCD 2020 có đáp án, Đề thi thử GDCD 2020 có đáp án, De thi môn GDCD 2020 có đáp án, Luyện đề thi môn Giáo dục công dân, Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD, Luyện De thi môn Giáo dục công dân 2021
đề thi thử môn gdcd 2020
đề thi thử môn gdcd 2020
Một số de thi thử môn GDCD 2020, Đề thi thử GDCD 2020 lần 2, Đề thi thử môn GDCD 2020 có đáp án, Đề thi thử GDCD 2020 có đáp án, De thi môn GDCD 2020 có đáp án, Luyện đề thi môn Giáo dục công dân, Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD, Luyện De thi môn Giáo dục công dân 2021

ĐỀ 4
KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM  KHỐI 12
NĂM HỌC 2016- 2017
Môn GDCD

Câu1. Pháp luật là…
A. hệ thống các quy tắc xử sự chung.
B. hệ thống quy tắc áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức.
C. hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước.
D. hệ thống quy tắc xử sự chung của nhà nước.

Câu 2. Vì sao pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung ?
A. Pháp luật có tính cưỡng chế do nhà nước thực hiện.
B. Pháp luật có tính bắt buộc do nhà nước thực hiện.
C. Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước; bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức.
D. Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức.

Câu 3. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước ….                                                         
A. quản lí xã hội.
B. quản lí công dân.
C. quản lí các giai cấp.
D. quản lí Nhà nước.

Câu 4. Vi phạm pháp luật là hành vi có dấu hiệu nào dưới đây ?
A. Là hành vi trái pháp luật.
B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
C. Có lỗi của chủ thể.
D. Là hành vi trái pháp luật có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Câu 5. Người phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi lỗi do mình gây ra có độ tuổi theo qui định của pháp luật là:
A. Từ đủ 14 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
C. Từ đủ 18 tuổi trở lên.               
D. Từ 18 tuổi trở lên.

Câu 6. Ông A là ngươi có thu nhập cao hàng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã:   
A. Sử dụng pháp luật.                      
B. Tuân thủ pháp luật.
C. Thi hành pháp luật.                       
D. Áp dụng pháp luật.

Câu 7. Một công ty xã chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:
A. Trách nhiệm hành chính.
B. Trách nhiệm hình sự.
C. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự.
D. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.

Câu 8. Chị A nghỉ sinh theo chế độ thai sản, khi đến cơ quan để tiếp tục làm việc thì chị nhận quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp này chị A làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình?
A. Thi hành pháp luật.
B. Sử dụng pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.

Câu 9. Trong các hành vi dưới đây hành vi nào là áp dụng pháp luật?
A. Người tham gia giao thông không vượt qua nga tư khi có tín hiệu đèn đỏ.
B. Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước.
C. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm.
D. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn.

Câu 10. Anh A lái xe máy và lưu thông đúng luật. Chị B đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng ngang qua đường làm anh A bị thương (giám định là 10%). Theo em trong trường hợp này xử phạt như thế nào?
A. Cảnh cáo, phạt tiền chị B.
B. Cảnh cáo và buộc chị B bồi thường thiệt hại cho gia đình anh A.
C. Không xử lí chị B vì chị B là người đi xe đạp.
D. Phạt tù chị B.

Câu 11. Công dân bình đẳng trước pháp luật là...
A. công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.
B. công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng địa bàn sinh sống.
C. công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
D. mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ.

Câu 12. Công dân bình đẳng về trách nhiệm là....
A. công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử l‎í  
như nhau.
B. công dân vi phạm qui định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm ki luật.
C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo qui định của pháp luật.
D. công dân nào do thiếu hiểu về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải  chịu trách nhiệm pháp lí.

Câu 13. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?
A. Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.
B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
D. Bình đẳng về quyền lao động.                            

Câu 14. Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ cả hai làm việc cùng một cơ quan, có cùng một mức thu nhập như nhau. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cá nhân gấp đôi anh B qua đó thể hiện:
A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
D. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ như nhau.

Câu 15. Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:
A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.
B. Công việc của vợ là nội trợ, chăm sóc con cái và quyết định các khoản chi tiêu hằng ngày của gia đình.
C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý‎ kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.
D. Tất cả các phương án trên.

Câu 16. Chủ thể của hợp đồng lao động bao gồm:
A. Người lao động và đại diện người lao động.
B. Người lao động và người sử dụng lao động.
C. Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. Đại diện người lao động và đại diện người sử dụng lao động.

Câu 17. Điều nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân.
A. Xây dựng gia đình hạnh phúc.
B. Củng cố tình yêu lứa đôi.
C. Tổ chức đời sống vật chất của gia đình.
D. Thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước.

Câu 18. Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh, chị, em trong gia đình?
A. Không phân biệt đối xử giữa các anh, chị, em.                        
B. Yêu quý, kính trọng, nuôi dưỡng, đùm bọc.
C. Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ.
D. Sống mẫu mực và noi gương tốt cho nhau.

Câu 19. Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng kí kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì:
A. Hôn nhân.
B. Hòa giải.
C. Ly hôn.
D. Ly thân.

Câu 20. Nếu em là người lao động tìm kiếm việc làm. Khi kí hết hợp đồng, điều em quan tâm là
A. tiền lương, tiền thưởng, số ngày nghỉ trong tháng.
B. công việc phải làm, chế độ được hưởng, địa điểm, điều kiện làm việc.
C. công việc phải làm, tiền lương.
D. thời hạn hợp đồng.

Câu 21. Bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:
A. Công dân có quyền không theo bất kì tôn giáo nào.
B. Người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ mà theo tín ngưỡng, tôn giáo khác.
C. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo đó.
D. Tất cả các phương án trên.

Câu 22. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:
A. Các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng
B. Các dân tộc được nhà nước và pháp luật bảo vệ
C. Các dân tộc được nhà nước tôn trọng, bảo vệ và pháp luật tạo điều kiện phát triển
D. Các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ

Câu 23. Tôn giáo được biểu hiện:
A. Qua các đạo khác nhau
B. Qua các tín ngưỡng
C. Qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức
D. Qua các hình thức lễ nghi

Câu 24. Công an bắt giam người vì nghi ngờ lấy trộm xe máy là vi phạm quyền
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 25. Đi xe máy vượt đèn đỏ gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 26. Giam giữ người quá thời hạn qui định là vi phạm quyền
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 27. Xúc phạm người khác trước mặt nhiều người là vi phạm quyền
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 28. Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 29. Anh A đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình. Ta nói anh A đang thực hiện quyền gì?
A. Quyền tố cáo  
B. Quyền ứng cử
C. Quyền bãi nại.  
D. Quyền khiếu nại

Câu 30. “.... là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào”.
A. Quyền khiếu nại  
B. Quyền bầu cử
C. Quyền tố cáo.  
D. Quyền góp ý

Câu 31. Nhận định nào sai: Dân được hưởng quyền bầu cử và ứng cử một cách bình đẳng, không phân biệt
A. Giới tính, dân tộc, tôn giáo.
B. Tình trạng pháp lý
C. Trình độ văn hoá, nghề nghiệp.
D. Thời hạn cư trú nơi thực hiện quyền bầu cử, ứng cử

Câu 32. Nhận định nào sai: Khi xác định người không được thực hiện quyền ứng cử
A. Người bị khởi tố dân sự
B. Người đang chấp hành quyết định hình sự của Toà án
C. Ngưòi đang bị xử lý hành chính về giáo dục tại địa phương
D. Người đã chấp hành xong bản án hình sự nhưng chưa được xoá án

Câu 33. Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
A. Quyền ứng cử  
C. Quyền kiểm tra, giám sát
B. Quyền đóng góp ý kiến.   
D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội

Câu 34. Mục đích của quyền tố cáo nhằm .......các việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của nhà
nước, tổ chức và công dân.
A. phát hiện, ngăn ngừa    
B. phát sinh
C. Phát triển, ngăn chặn  
D. phát hiện, ngăn chặn

Câu 35. Nhận định nào sai: Khi xác định người không được thực hiện quyền bầu cử
A. Người đang chấp hành hình phạt tù
B. Người đang bị tạm giam
C. Người bị tước quyền bầu cử theo bản án của Toà án
D. Người mất năng lực hành vi dân sự

Câu 36. Nội dung cơ bản của quyền học tập của công dân là:
A. Mọi công dân đều được ưu tiên trong tuyển chọn vào các trường đại học, cao đẳng như nhau.
B. Mọi công dân đều bình đẳng về cơ hội học tập.
C. Mọi công dân đều phải đóng học phí.
D. Tất cả các phương án trên.

Câu 37. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục là để
A. tạo điều kiện cho ai cũng được học hành
B. mọi công dân bình đẳng, nhưng phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền
C. ưu tiên cho các dân tộc thiểu số
D. ưu tiên tìm tòi nhân tài, góp phần phụng sự đất nước

Câu 38. Ý nào sau đây sai khi nói về quyền được phát triển của công dân?
A. Được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về mọi m ặt
B. Có mức sống đầy đủ về vật chất
C. Được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe
D. Được khuyến khích và bồi dưỡng phát triển tài năng khi có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền

Câu 39. Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền tác giả, .............. và hoạt động khoa học, công nghệ. Cụm từ thích hợp trong chỗ tr ống là
A. quyền sở hữu trí tuệ.
B. quyền sở hữu công nghiệp
C. quyền sáng tác.   
D. quyền tự do sáng tác

Câu 40: Quyền học tập của công dân có nghĩa là công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào theo
A.sở thích.
B.nguyện vọng.
C.năng khiếu
D. năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện bản thân
-HẾT-

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây