Đề thi thử GDCD THPTQG 2020-2021 CHUẨN CẤU TRÚC SỐ 3

Thứ sáu - 16/10/2020 12:22
Một số de thi thử môn GDCD 2020, Đề thi thử GDCD 2020 lần 2, Đề thi thử môn GDCD 2020 có đáp án, Đề thi thử GDCD 2020 có đáp án, De thi môn GDCD 2020 có đáp án, Luyện đề thi môn Giáo dục công dân, Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD, Luyện De thi môn Giáo dục công dân 2021
đề thi thử môn gdcd 2020
đề thi thử môn gdcd 2020
Một số de thi thử môn GDCD 2020, Đề thi thử GDCD 2020 lần 2, Đề thi thử môn GDCD 2020 có đáp án, Đề thi thử GDCD 2020 có đáp án, De thi môn GDCD 2020 có đáp án, Luyện đề thi môn Giáo dục công dân, Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD, Luyện De thi môn Giáo dục công dân 2021

ĐỀ 3
KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM  KHỐI 12
NĂM HỌC 2016- 2017
Môn GDCD


Câu 1: Tổ chức (cơ quan) nào có quyền ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật?
A. Nhà nước.          
B. Uỷ ban nhân dân các cấp.      
C. Tổ chức chính trị - xã hội.   
D. Các cơ quan tư pháp.

Câu 2 . Nội dung của tất cả các văn bản luật đều phải phù hợp và không được trái với
A. Luật dân sự.                        
B. Luật Nhà nước.         
C. Luật hình sự.                       
D. Hiến pháp.

Câu 3. Một trong những đặc điểm của pháp luật để phân biệt với quy phạm đạo đức là
A. tính quyền lực, bắt buộc chung.              
B. tính quy phạm và bắt buộc chung
C. tính quyền lực.
D. tính quy phạm phổ biến

Câu 4 . Bản chất giai cấp của pháp luật Việt Nam thể hiện như thế nào?
A. Được bắt nguồn từ đời sống thực tiễn.                                 
B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
C. Phản ánh ý chí của giai cấp thống trị.
D. Phản ánh đúng tâm tư, nguyện vọng của nhân dân.

Câu 5. Vì sao nói pháp luật có tính quy phạm phổ biến?
A. Vì pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.                       
B. Vì pháp luật có tính quyền lực Nhà nước.
C. Vì pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự  chung được áp dụng mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan hệ xã hội.                       
D. Vì các quy phạm pháp luật được ban hành thành văn bản và được phổ biến đến mọi người dân.
Câu 6 . Để xác định hành vi vi phạm pháp luật cần phải có mấy dấu hiệu cơ bản?
A. 3                     
B. 4.                              
C. 5                               
D. 2

Câu 7. Trách nhiệm pháp lý là gì?
A. Chức trách, công việc được giao cho mỗi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải thực hiện.
B. Trách nhiệm, nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho các chủ thể pháp luật
C. Nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu những hậu qủa bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.
D. Những công việc mà các chủ thể phải thực hiện do cơ quan pháp luật yêu cầu.

Câu 8. Việc xử lý người chưa thành niên phạm tội cần phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản nào sau đây?
A. Trừng trị thích đáng                               
B. Xử lý nghiêm minh     
C. Lấy giáo dục là chủ yếu                          
D. Chỉ phạt tiền.

Câu 9. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng tuy có điều kiện cứu giúp mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, trong trường hợp này lỗi được xác định là:
A. Cố ý gián tiếp  
B. Vô ý do quá tự tin               
C. Vô ý do cẩu thả         
D. Cố ý trực tiếp.

Câu 10. Học sinh THPT điều khiển xe gắn máy khi chưa có giấy phép lái xe thì phải chịu loại trách nhiệm pháp lý nào?
A. Kỷ luật.                    
B. Hình sự.                    
C. Dân sự.                     
D. Hành chính

Câu 11. Anh A làm thủ tục và thoả thuận thuê 1 ô tô của anh B trong vòng 2 ngày. Nhưng sau thời hạn 5 ngày anh A mới đem xe đến trả và bị hư hỏng nặng, anh B đòi bồi thường thiệt hại, anh A không chịu nên anh B khởi kiện ra tòa án. Trong trường hợp này, hành vi của anh A thuộc loại vi phạm nào?
A. Kỷ luật.                    
B. Hình sự.                    
C. Dân sự.                     
D. Hành chính.

Câu 12. Hưng (đủ 16 tuổi) điều khiển xe gắn máy đi ngược đường một chiều va chạm mạnh vào xe anh Bình làm anh Bình ngã và tử vong. Theo em, trường hợp này xử lý như thế nào?
A. Gia đình anh Bình chịu hoàn toàn trách nhiệm.
B. Không xử phạt Hưng vì Hưng mới 16 tuổi.
C. Xử phạt hình sự hưng và buộc Hưng bồi thương thiệt hại cho gia đình anh Bình.
D. Phạt cảnh cáo Hưng.

Câu 13. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
A. đều có quyền như nhau.
B. đều có nghĩa vụ như nhau.
C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Câu 14. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lí.
B. trách nhiệm kinh tế.
C. trách nhiệm xã hội.
D. trách nhiệm chính trị.

Câu 15. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:
A. công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
B. công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
D. công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 16. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu:
A. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt đối xử.
B. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào trình độ nhận thức.
C. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào địa vị xã hội.
D. việc  thực hiện quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào giới tính.

Câu 17. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng của công dân về
A. quyền tự chủ trong kinh doanh.
B. nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. trách nhiệm pháp lý.
D. về quyền lao động.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Việc bán tài sản riêng cần phải được bàn bạc, thoả thuận giữa vợ và chồng.
B. Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc chăm sóc con ốm.
C. Dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thoả thuận giữa vợ và chồng.
D. Vợ chồng phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhau.

Câu 19. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?
A. Được đối xử như nhau tại nơi làm việc, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội.
B. Lao động nữ được ưu tiên trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản.
D. Được đối xử như nhau trong môi trường làm việc độc hại, nguy hiểm.

Câu 20: Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan  là:
A. Niềm tin
B. Nguồn gốc
C. Hậu quả xấu để lại
D. Nghi lễ

Câu 21: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?
A. Thắp hương trước lúc đi xa
B. Yếm bùa
C. Không ăn trứng trước khi đi thi
D. Xem bói

Câu 22: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước:
A. Buôn thần bán thánh
B. Tốt đời đẹp đạo
C. Kính chúa yêu nước
D. Đạo pháp dân tộc

Câu 23: Bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:
A. Công dân có quyền không theo bất kì tôn giáo nào.
B. Người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ mà theo tín ngưỡng, tôn giáo
khác.
C. Người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo đó.
D. Tất cả các phương án trên.

Câu 24. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:
A. Các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng
B. Các dân tộc được nhà nước và pháp luật bảo vệ
C. Các dân tộc được nhà nước, pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển
D. Các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ

Câu 25: Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và Luật qui định mối quan hệ cơ bản giữa
A. Công dân với pháp luật
B. Nhà nước với pháp luật
C. Nhà nước với công dân
D. Công dân với Nhà nước và pháp luật
Câu 26: “Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tôn trọng và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân, coi đó là quyền bảo vệ con người – quyền công dân trong một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.” là một nội dung thuộc
A. Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
B. Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
C. Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
D. Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 27: Phải học tập tìm hiểu nội dung các quyền tự do cơ bản để phân biệt hành vi đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật là trách nhiệm của
A. Nhân dân
B. Công dân
C. Nhà nước
D. Lãnh đạo nhà nước

Câu 28: Đặt đièu nói xấu người khác là vi phạm quyền
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C. Được  pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 29: Công an bắt giam người vì nghi ngờ lấy trộm xe máy là vi phạm quyền
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 30: Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 31: “Hình thức dân chủ với những qui chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước.” là
A. Hình thức dân chủ trực tiếp
B. Hình thức dân chủ gián tiếp
C Hình thức dân chủ tập trung
D. Hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa

Câu 32: Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc bầu cử
A. Phổ thông
B. Bình đẳng
C. Công khai
C. Trực tiếp

Câu 33: Quyền ứng cử của công dân có thể thực hiện bằng
A. 1 con đường duy nhất
B. 2 con đường
C. 3 con đường
D. 4 con đường

Câu 34: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương, chính sách pháp luật là
A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện
B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp
C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định
D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra

Câu 35: Ở phạm vi cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là
A. Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện
B. Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp
C. Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định
D. Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra

Câu 36. Quyền sáng tạo của công dân được pháp luật quy định là:
A. Quyền sở hữu công nghiệp.   
B. Quyền được tự do thông tin.
C. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.
D. Tất cả các phương án trên.

Câu 37. Nội dung cơ bản của quyền học tập của công dân là:
A. Mọi công dân đều được ưu tiên trong tuyển chọn vào các trường đại học, cao đẳng như nhau.
B. Mọi công dân đều bình đẳng về cơ hội học tập.
C. Mọi công dân đều phải đóng học phí.
D. Tất cả các phương án trên.

Câu 38. Quyền phát triển của công dân được thể hiện ở  mấy nội dung?
A. Một.
B. Hai.
C. Ba.   
D. Bốn

Câu 39. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục là để
A. tạo điều kiện cho ai cũng được học hành
B. mọi công dân bình đẳng, nhưng phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền
C. ưu tiên cho các dân tộc thiểu số
D. ưu tiên tìm tòi nhân tài, góp phần phụng sự đất nước

Câu 40. Ý nào sau đây sai khi nói về quyền được phát triển của công dân?
A. Được sống trong môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về mọi m ặt
B. Có mức sống đầy đủ về vật chất
C. Được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe
D. Được khuyến khích và bồi dưỡng phát triển tài năng khi có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền

-HẾT-
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây