Đề thi thử GDCD THPTQG 2020-2021 CHUẨN CẤU TRÚC

Thứ sáu - 16/10/2020 12:22
Một số de thi thử môn GDCD 2020, Đề thi thử GDCD 2020 lần 2, Đề thi thử môn GDCD 2020 có đáp án, Đề thi thử GDCD 2020 có đáp án, De thi môn GDCD 2020 có đáp án, Luyện đề thi môn Giáo dục công dân, Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD, Luyện De thi môn Giáo dục công dân 2021
đề thi thử môn gdcd 2020
đề thi thử môn gdcd 2020
Một số de thi thử môn GDCD 2020, Đề thi thử GDCD 2020 lần 2, Đề thi thử môn GDCD 2020 có đáp án, Đề thi thử GDCD 2020 có đáp án, De thi môn GDCD 2020 có đáp án, Luyện đề thi môn Giáo dục công dân, Đề thi thử THPT Quốc gia 2020 môn GDCD, Luyện De thi môn Giáo dục công dân 2021

ĐỀ 2

KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM  KHỐI 12
NĂM HỌC ……………
Môn GDCD

Câu 1. Pháp luật là
A. hệ thống quy tắc xử sự chung.
B. hệ thống các quy tắc sử xự chung áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức.
C. hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
D. hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Câu 2. Pháp luật có đặc trưng là
A. tính quy phạm phổ biến.                                             
B. tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.            
D. cả 3 đáp án trên

Câu 3. Pháp luật được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng
A. biện pháp giáo dục.                                          
B. biện pháp răn đe.
C. biện pháp cưỡng chế.                                        .
D. biện pháp thuyết phục.

Câu 4. Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ của mình là hình thức
A. sử dụng pháp luật.                                  
B. thi hành pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.                                  
D. áp dụng pháp luật.

Câu 5. Vi phạm hành chính là
A. hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm.
B. hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước.
C. hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
D. hành vi vi phạm pháp luật xâm hại các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

Câu 6. Đối tượng phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý là những người
A. đủ 12 tuổi trở lên.                                   
B. đủ 14 tuổi trở lên.
C. đủ 16 tuổi trở lên.                                   
D. đủ 18 tuổi trở lên.

Câu 7. Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã:
A. sử dụng pháp luật.              
B. thi hành pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.              
D.  áp dụng pháp luật.

Câu 8. Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái loại xe có dung tích xi - lanh bằng bao nhiêu?
A. Dưới 50 cm3.  
B. Từ 50 cm3 đến 70 cm3.
C. 90 cm3.                              
D. Trên 90 cm3.

Câu 9. Cố ý đánh người gây thương tích nặng là hành vi vi phạm pháp luật
A. dân sự.
B. hình sự.  
C. hành chính.
D. kỉ luật.

Câu 10. Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì
A. bị xử phạt vi phạm hình sự   .        
B. bị xử phạt vi phạm dân sự.
C. bị xử phạt vi phạm hành chính.
D. bị xử phạt vi phạm kỉ luật.

Câu 11. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là
A. công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
B. công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
C. công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.
D. công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 12. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, giới tính, tôn giáo.
B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.
C. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
D. dân tộc, tuổi tác, giới tính.

Câu 13. Người có hành vi trộm cắp phải chịu trách nhiệm pháp lý hay trách nhiệm đạo đức ?
A. Cả trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức.
B. Chỉ chịu trách nhiệm đạo đức nếu trộm cắp tài sản có giá trị nhỏ.
C. Không phải chịu trách nhiệm nào cả.
D. Trách nhiệm pháp lý.
Câu 14. Trách nhiệm đảm bảo quyển bình đẳng của công dân trước pháp luật thuộc về
A. công dân
B. nhà nước
C. nhà nước và công dân
D. không thuộc về ai cả

Câu 15. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình có nghĩa là
A. bình đẳng về quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
B. bình đẳng về nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
C. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
D. bình đẳng về nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình.

Câu 16. Tìm câu phát biểu sai :
A. Công dân có quyền tự do kinh doanh bất cứ nghề gì, hàng gì.
B. Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
C. Công dân có quyền tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.
D. Người kinh doanh phải có nghĩa vụ nộp thuế.

Câu: 17. Người đủ tuổi lao động theo quy định của bộ luật lao động là bao nhiêu tuổi?
A. Đủ 15 tuổi.
B. Đủ 16 tuổi.
C. Đủ 28 tuổi.
D. Đủ 22 tuổi.

Câu 18. Việc giao kết hợp đồng phải tuân theo nguyên tắc nào?
A. Tự do, bình đẳng.
B. Hai bên cùng có lợi.
C. Tự nguyện, bình đẳng.
D. Tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật.

Câu 19. “Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình”. Điều này thể hiện
A. quyền bình đẳng trong lao động.
B. quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C. quyền bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
D. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

Câu 20. Luật Lao động quy định, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày
A. 30 phút trong thời gian làm việc.
B. 45 phút trong thời gian làm việc.
C. 60 phút trong thời gian làm việc.
D. 90 phút trong thời gian làm việc.

Câu 21. Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:
A. Các bên cùng có lợi
B. Bình đẳng
C. Đoàn kết giữa các dân tộc
D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số

Câu 22: Số lượng các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam là:
A. 54             
B. 55                  
C. 56                 
D. 57

Câu 23. Dân tộc được hiểu theo nghĩa:
A. Một bộ phận dân cư của 1 quốc gia
B. Một dân tộc thiểu số
C. Một dân tộc ít người
D. Một cộng đồng có chung lãnh thổ

Câu 24. Tôn giáo được biểu hiện:
A. Qua các đạo khác nhau
B. Qua các tín ngưỡng
C. Qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức
D. Qua các hình thức lễ nghi

Câu 25. Quyền bất khả xâm phạm được ghi nhận tại điều 71 Hiến pháp 1992 là
A. Quyền tự do nhất
B. Quyền tự do cơ bản nhất
C. Quyền tự do quan trọng nhất
D. Quyền tự do cần thiết nhất

Câu 26. “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.” là một nội dung thuộc
A. Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
B. Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
C.  Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
D. Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 27. “Pháp luật qui định rõ các trường hợp và cơ quan thẩm quyền bắt, giam, giữ người.” là một nội dung thuộc
A. Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
B. Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
C. Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân
D. Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân

Câu 28. Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật bảo đảm cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản là trách nhiệm của
A. Nhân dân
B. Công dân
C. Nhà nước
D. Lãnh đạo nhà nước

Câu 29. Chọn nhận định đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể
A. Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt
B. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội
C. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của toà án
D. Chỉ được bắt ngưòi khi có lệnh bắt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

Câu 30. Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền
A.  Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
B.  Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân
C.  Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D.  Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

Câu 31. “Hình thức dân chủ với những qui chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước.” là
A.  Hình thức dân chủ trực tiếp
B.  Hình thức dân chủ gián tiếp
C.  Hình thức dân chủ tập trung
D.  Hình thức dân chủ xã hội chủ nghĩa

Câu 32. Hiến pháp 1992 qui định mọi công dân
A. Đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử
B. Đủ 21 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử
C. Từ 18 đến 21 tuổi có quyền bầu cử và ứng cử
D. Đủ 18 tuổi có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi có quyền ứng cử

Câu 33. Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, lien quan đến các quyền và lợi ích cơ bản của công dân là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở
A. Phạm vi cả nước
B. Phạm vi cơ sở
C. Phạm vi địa phương
D. Phạm vi cơ sở và địa phương

Câu 34. Qui định người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là một nội dung thuộc
A. Ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo
B.  Nôị dung quyền khiếu nại, tố cáo
C.  Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo
D.  Bình đẳng trong thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo

Câu 35. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
A. Quyền được sáng tạo.
B. Quyền được tham gia.
C. Quyền được phát triển.
D. Quyền tác giả

Câu 36. Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tác giả.
B. Quyền sở hữu công nghiệp.
C. Quyền phát minh sáng chế.
D. Quyền được phát triển.

Câu 37. Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?
A. Quyền học tập không hạn chế.
B. Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền học tập khi có sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền.

Câu 38. Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập. Điều này thể hiện
A. công bằng xã hội trong giáo dục.
B. bất bình đẳng trong giáo dục.
C. định hướng đổi mới giáo dục.
D. chủ trương phát triển giáo dục.

Câu 39. Việc mở trường trung học phổ thông chuyên ở nước ta hiện nay nhằm:
A. bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục.
B. bảo đảm công bằng trong giáo dục.
C. đào tạo chuyên gia kỹ thuật cho đất nước.
D. bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.

Câu 40. Việc cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh là người dân tộc thiểu số đã thể hiện quyền bình đẳng về
A. điều kiện chăm sóc về thể chất.
B. điều kiện học tập không hạn chế.
C. điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.
D. điều kiện hưởng thụ các giá trị văn hóa
-HẾT-

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây