Quang cao giua trang

Giáo án tự chọn ngữ văn 10 cả năm file word

Thứ ba - 05/01/2021 11:48
Giáo án tự chọn ngữ văn 10 cả năm file word, Giáo an tự chọn bám sát Ngữ văn 10, Giáo án tự chọn Ngữ văn 10 violet, Giáo an dạy thêm Ngữ văn 10 cả năm, Giáo an Ngữ văn 10 theo hướng mới, Giáo án Ngữ văn 10 violet, Giáo an Ngữ văn 10 trọn bộ, Giáo an tự chọn Ngữ văn 11, Giáo an tự chọn Ngữ văn 12
giáo án ngữ văn
giáo án ngữ văn
Giáo án tự chọn ngữ văn 10 cả năm file word, Giáo an tự chọn bám sát Ngữ văn 10, Giáo án tự chọn Ngữ văn 10 violet, Giáo an dạy thêm Ngữ văn 10 cả năm, Giáo an Ngữ văn 10 theo hướng mới, Giáo án Ngữ văn 10 violet, Giáo an Ngữ văn 10 trọn bộ, Giáo an tự chọn Ngữ văn 11, Giáo an tự chọn Ngữ văn 12, Giáo an tự chọn Ngữ văn 10 học kì 2, Giáo an tự chọn bám sát Ngữ văn 10, Giáo án tự chọn Ngữ văn 10 violet, Giáo an tự chọn Ngữ văn 12 kì 2, Giáo an dạy thêm Ngữ văn 10 cả năm, Giáo an tự chọn Ngữ văn 11, Giáo án tự chọn văn 12 cơ bản theo kiểu mới nhất, Giáo an dạy thêm môn Ngữ văn lớp 10 Violet 

Giáo án tự chọn ngữ văn 10 cả năm file word

Tiết 1. THỰC HÀNH SỬA LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:  Nắm vững những yêu cầu sử dụng Tiếng Việt về phương diện ngữ âm, chữ viết dùng từ đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách ngôn ngữ; các lỗi thường gặp trong sử dụng tiếng Việt.
2. Kỹ năng: Nhận ra các lỗi sai trong sử dụng tiếng Việt, biết sửa các lỗi trong sử dụng tiếng Việt và sử dụng tiếng Việt có hiệu quả.
3. Thái độ, phẩm chất: Có thái độ giữ gìn và phát triển tiếng Việt phong phú; tình yêu và sự trân trọng tiếng Việt.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
B. Phương tiện thực hiện
- GV: SGK, SGV, Giáo án
- HS: SGK, vở ghi, vở soạn
C. Phương pháp
 Vấn đáp, thực hành, gợi tìm, học sinh thảo luận, trả lời
D. Tiến trình  dạy học :
1. Ổn định lớp:
Lớp Thứ (Ngày dạy) Sĩ số HS vắng
10A8      

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS.
3. Bài mới:
  Hoạt động 1: Hoạt động trải nghiệm
      Người xưa có câu: “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”. Ngữ pháp Việt Nam rất phong phú, đa dạng nhưng cũng rất phức tạp. Việc sử dụng tiếng Việt của học sinh còn  nhiều hạn chế và thiếu sót. Để giúp các em HS nhận thức được các lỗi thường gặp khi sử dụng tiếng Việt và thực hành sửa lỗi, chúng ta đi vào bài học ngày hôm nay.
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 3: Hoạt động thực hành
- GV: Tiếng Việt phong phú, đa dạng, sử dụng tiếng Việt phải thận trọng, tránh hiểu sai, hiểu lầm.
- Các phương diện của yêu cầu sử dụng tiếng Việt?
- GV: Như thế nào là yêu cầu sử dụng đúng, đủ tiếng Việt về ngữ âm và chữ viết?
- GV: Cho HS thực hành: chỉ ra lỗi về ngữ âm và chữ viết trong câu sau:
“Con châu thắng trận tung hoành trên bãi biển Đồ Sơn”
  Sửa: châu => trâu
- GV: Về ngữ pháp yêu cầu phải sử dụng như thế nào?
- GV gọi HS sửa lỗi sai

a. bàn bạc -> bàng bạc
b. tài sách -> tài sắc
c. bàng bạc -> bàn bạc

- GV yêu cầu HS đặt 5 câu sau đó đọc lên, nếu mắc lỗi -> sửa.












- GV: Câu sai là do chưa ý thức được khi tạo câu.
VD: Câu sai chủ yếu trong văn viết, viết như nói.
+ Nói có hoàn cảnh bên ngoài trực tiếp làm cơ sở
+ Viết chỉ có hoàn cảnh trong bài viết -> lỗi sai.
- GV: Lấy VD
- VD1,2: Hoà nhập CN vào trong bộ phận trạng ngữ của câu
=> Sửa (1): bỏ “qua”, thêm “tác giả” tạo CN cho câu.
(2): thêm “mình” vào sau “của” hoặc bỏ “của” thay bằng dấu “,”.
- VD 3: Thêm “trong” vào đầu câu hoặc bỏ NĐC (2).
- GV: Câu sai là do chưa ý thức được khi tạo câu.
VD: Câu sai chủ yếu trong văn viết, viết như nói.
+ Nói có hoàn cảnh bên ngoài trực tiếp làm cơ sở
+ Viết chỉ có hoàn cảnh trong bài viết -> lỗi sai.
- GV: Lấy VD. HS phân tích, sửa lỗi.
- VD1,2: Hoà nhập CN vào trong bộ phận trạng ngữ của câu
=> Sửa (1): bỏ “qua”, thêm “tác giả” tạo CN cho câu.
(2): thêm “mình” vào sau “của” hoặc bỏ “của” thay bằng dấu “,”.
- VD 3: Thêm “trong” vào đầu câu hoặc bỏ NĐC
VD1: bỏ “mà” hoặc thêm VN
VD2: thêm “là” vào trước “nhà thi sĩ….” Hoặc thêm V
- GV hướng dẫn HS sửa: “về sau sẽ thành công trong tương lai”.
- GV yêu cầu HS đặt câu -> sửa lỗi nếu có, từ đó rút ra bài học cần thiết khi đặt câu.
Hoạt động 4. Hoạt động ứng dụng
GV giao bài tập.
HS làm việc theo nhóm.
Từng nhóm trình bày kết quả.
GV chuẩn xác kiến thức.
I. Ôn tập lí thuyết về yêu cầu sử dụng tiếng Việt
* Sử dụng chính xác, phong phú
* Các phương diện của yêu cầu sử dụng tiếng Việt: ngữ âm, chữ viết, phong cách ngôn ngữ, ngữ pháp, từ ngữ
- Về mặt ngữ âm, chữ viết:
+ Ngữ âm: phát âm chuẩn
+ Chữ viết: đúng quy tắc chính tả và đúng ngữ pháp
- Về ngữ pháp: đúng quy tắc ngữ pháp, đúng dấu câu, sử dụng từ đúng, có liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn, tạo nên một văn bản mạch lạc.
- Về phong cách: sử dụng từ ngữ phải phù hợp với phong cách ngôn ngữ






II. Lỗi thường gặp trong sử dụng tiếng Việt
1. Lỗi  về phát âm.
VD: Lẫn lộn phụ âm: /l/v/n/n/với /d/
Ng­ười viết th­ường phát âm  TV theo chuẩn phát âm của một phong ngữ nhất định.
2. Lỗi về chính tả.
VD: Lỗi về dấu thanh, chính tả: “bổ sung”  - “Bổ xung”
                                “ Một sợi dây – Một sợi giây”
Có những qui tắc về chính tả đư­ợc hiện hành khá thống nhất khi viết mọi ngư­ời cần phải tuân thủ những qui tắc chung ấy.
- Việc phát âm theo giọng địa ph­ương là điều không thể tránh  đ­ược nh­ưng khi viết thì bắt buộc  phải viết đúng chính tả.
 3. Lỗi về dùng từ.
VD1: NĐC lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác
( câu vừa mức lỗi về dùng từ vừa mắc lỗi về p/c p2 thay “ lang thang bằng “phiêu bạt”.
VD2: tôi kể cho bạn nghe một chuyện hi hữu mới xảy ra ở quê tôi (“hi hữu là 1 từ Hán Việt co nghiã là hiếm có, hiện nay ít dung nên thay bằng 1 từ khác nh­ “lạ”
- Khi dùng từ ngữ đòi hỏi khi nói hoặc viết ta phải biết dùng từ đúng nghĩa của nó trong TV.
4. Những lỗi về câu:
4.1. Nguyên nhân tạo câu sai
- Dùng từ không thích hợp
- Ngắt câu không đúng chỗ
- Rút bỏ những từ ngữ không nên rút bỏ
- Chưa chú ý làm rõ thành phần câu
- Chưa chú ý làm rõ mối quan hệ giữa các bộ phận trong câu và giữa các câu.
4.2. Lỗi sai về thành phần câu
a. Không phân định rõ thành phần TN, CN
- VD1: Qua nhân vật Chị Dậu cho ta thấy rõ đức tính cao đẹp đó.
- VD2: Bằng trí tuệ sắc bén, thông minh của người lao động không những đấu tranh trực tiếp mà còn đấu tranh gián tiếp chống chế độ phong kiến

- VD3: Văn thơ NĐC, bằng những từ ngữ giản dị của đồng quê môc mạc, khi lâm li tha thiết, NĐC đã làm sống lại trong tâm trí người đọc cả một phong trào chống Pháp gian khổ oanh liệt của đồng bào Nam Kì.


b. Không phân định rõ định ngữ, phần phụ chú và vị ngữ.
- VD1: Cặp mắt long lanh của Thái Văn A mà Xuân Miền gọi là mắt thần

VD2: NĐC, nhà thi sĩ mù yêu nước của dân tộc VN

c. Không phân định rõ trật tự cần có của thành phần câu
- VD: Qua mỗi lần như vậy, người ta sẽ tích luỹ được kinh nghiệm và thành công nhất định về sau.

II. Bài tập :
1. Chỉ ra lỗi về ngữ âm và chữ viết:
a. Tôi không có tiền lẽ để trả lãi cho anh.
b. Bố mất sớm, nó cũng sớm phãi đi làm lẻ mọn.
c. Tôi phãi làm việc vất vả suốt cả ngày
2. Chỉ ra lỗi dùng từ trong các câu sau:
a. Một màn sương bàn bạc bay trong không gian.
b. Thuý Kiều là người tài sách vẹn toàn.
c. Cuộc họp sẽ kéo dài vì nhiều việc phải bàng bạc kĩ.
3. Trường hợp nào sau đây không mắc lỗi ngữ pháp:
a. Nó không chỉ học xuất sắc.
b. Vì hỏng xe, Nam đã đến lớp muộn.
c. Vì xe của Nam hôm nay giữa đường bị hỏng.
d. Nếu cần phải đi tận mũi Cà Mau hoặc ra tận đảo Trường Sa
4. Chỉ ra lỗi sai trong câu sau và sửa:
a. Trong truyện “Trạng Quỳnh” đã thể hiện tinh thần phản kháng quyết liệt của nhân dân ta.
b. NVX, người anh hùng liệt sĩ nối tiếng với câu nói còn vang mãi trên trận địa: “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
 
Hoạt động 5: Hoạt động bổ sung
4. Củng cố:
- Lưu ý các lỗi thường gặp trong sử dụng tiếng Việt và cách sửa.
5. Dặn dò
- HS luyện phát âm, chữ viết , đặt câu, dùng từ theo chuẩn.
- Chuẩn bị tiết tiếp theo của bài này.

file download Giáo án tự chọn ngữ văn 10 cả năm file word

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây