Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Giáo Án địa lý lớp 11 đầy đủ, file word bao đẹp, download sử dụng ngay

Chủ nhật - 21/02/2021 09:45
Giáo an Địa lí 11 theo mẫu mới violet, Giáo an địa lí 11 cơ bản trọn bộ, Giáo an Địa lí 11 mới nhất, Giáo AN on tập địa 11, Giáo an tự chọn địa lí 11, Giáo an dạy thêm Địa lí 11, Giáo án chuyên de địa lí 11, Giáo an Địa lý lớp 11 Bài 6
giáo án địa lý 11
giáo án địa lý 11
Giáo an Địa lí 11 theo mẫu mới violet, Giáo an địa lí 11 cơ bản trọn bộ, Giáo an Địa lí 11 mới nhất, Giáo AN on tập địa 11, Giáo an tự chọn địa lí 11, Giáo an dạy thêm Địa lí 11, Giáo án chuyên de địa lí 11, Giáo an Địa lý lớp 11 Bài 6, Giáo an Địa lí 11 theo mẫu mới violet, Giáo an Địa lí 11 mới nhất, Giáo an địa lí 11 cơ bản trọn bộ, Giáo an tự chọn địa lí 11, Giáo án chuyên de địa lí 11, Giáo AN on tập địa 11, Giáo an Địa lí 11 theo mẫu mới, Giáo an dạy thêm Địa lí 11

Giáo Án địa lý lớp 11 đầy đủ, file word bao đẹp, download sử dụng ngay

Bài 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết được sự tương phản về trình độ kinh tế- xã hội của các nhóm nước: phát triển và đang phát triển, các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc các mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự phát triển
2. Kĩ năng:
- Phân tích các bảng số liệu
- Đọc bản đồ và lược đồ
3. Thái độ:
Xác định cho mình thái độ học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
4. Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Đối với giáo viên:
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Phóng to các bảng 1.1 và 1.2 SGK
- Phiếu học tập
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2. Đối với học sinh:
Thực hiện các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Các hoạt động học tập:
A. Đặt vấn đề/ Khởi động/ Tình huống xuất phát
1. Mục tiêu:
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
3. Phương tiện:
4. Tiến trình hoạt động 
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV đặt vấn đề: Nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển không có sự tương phản về kinh tế - xã hội”. Anh/chị hãy trình bày và giải thích quan điểm của mình về nhận định trên
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS huy động kiến thức của bản thân để trả lời. HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để trình bày
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả
GV mời 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
Bước 4: Đánh giá
GV sử dụng nội dung trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
B. Hình thành kiến thức/ kĩ năng mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phân chia các nhóm nước và sự tương phản trong trình độ phát triển kinh tế xã hội giữa các nhóm nước
1. Mục tiêu:
- Biết được các tiêu chí dùng để phân loại các nhóm nước
- Biết được sự tương phản về trình độ kinh tế- xã hội của các nhóm nước: phát triển và đang phát triển, các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới
- Biết được định hướng phát triển kinh tế của Việt Nam trong tương lai từ đó có thái độ đúng đắn trong việc phát triển kinh tế nước nhà
- Kĩ năng tính toán, xử lí số liệu; thu thập và xử lí tài liệu
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp khăn trải bàn
- Sử dụng số liệu thống kê
3. Phương tiện:
- Máy chiếu
- Số liệu thống kê
- Bản đồ thế giới
4. Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Chuẩn bị của GV: 4 tờ giấy A0, mỗi HS một tờ giấy A4. 
- Phân nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm 
- Nội dung thảo luận:
+ VĐ 1: Các nước trên thế giới chia thành mấy nhóm?Các tiêu chí phân chia các nhóm nước.
+ VĐ 2: Chứng minh sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế của các nhóm dựa vào các tiêu chí trên
+ VĐ 3: Trình bày sự phát triển của Việt Nam dựa trên các tiêu chí trên. 
+ VĐ 4: Định hướng phát triển kinh tế xã hội trong tương lai của nước ta
- Thời gian thảo luận: 10 phút
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Mỗi HS tự làm lên giấy A4, sau đó nhóm thảo luận lấy ý kiến chung chuẩn bị báo cáo trước lớp
Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả 
GV lần lượt gọi 4 nhóm lên trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá
GV dựa vào quá trình làm bài và kết quả báo cáo cho điểm cộng

Nội dung chính
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển.
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độ nhất định về công nghiệp gọi là các nước công nghiệp mới (NICs).
- Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội giữa các nhóm nước
- GDP bình quân đầu người chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển
- Trong cơ cấu kinh tế:
      + các nước phát triển khu vực dịch vụ chiếm tỉ lệ rất lớn, nông nghiệp rất nhỏ.
      + các nước đang phát triển tỉ lệ ngành nông nghiệp còn cao.
- Tuổi thọ trung bình các nước phát triển > các nước đang phát triển.
- HDI các nước phát triển > các nước đang phát triển

Hoạt động 2. Tìm hiểu cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
1. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc các mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự phát triển
2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học:
Hình thức cá nhân/ nhóm
3. Phương tiện:
- Máy chiếu
- Hình ảnh liên quan đến các cuộc cách mạng công nghiệp
4. Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh    Nội dung chính
GV cho HS xem tư liệu về các cuộc cách mạng công nghiệp đã diễn ra trong lịch sử kết hợp với hiểu biết của bản thân HS trả lời các câu hỏi sau:
- thời gian diễn ra các cuộc cách mạng công nghiệp
- Đặc điểm nổi bật của các cuộc cách mạng công nghiệp đó. 
- Sự khác biệt của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
- tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến toàn thế giới. Liên hệ tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đến Việt Nam.
HS viết lại những hiểu biết của bản thân vào giấy
GV mời một HS bất kỳ trả lời, các HS khác bổ sung
GV chuẩn kiến thức    - Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỉ XXI, cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện.
- Đặc trưng: bùng nổ công nghệ cao.
        + Dựa vào thành tựu KH mới với hàm lượng tri thức cao
        + Bốn trụ cột:
              * Công nghệ sinh học.
              * Công nghệ vật liệu.
              * Công nghệ năng lượng.
              * Công nghệ thông tin.
=> Tác dụng: thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, đồng thời hình thành nền kinh tế tri thức – nền kinh tế dựa trên tri thức, kỹ thuật, công nghệ cao.

Hoạt động 4. Luyện tập/ Củng cố
1. Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học/ rèn luyện kĩ năng bài học/ góp phần hình thành năng lực …
2. Phương thức: hoạt động cá nhân
3. Tổ chức hoạt động: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ
BT1: Vẽ sơ đồ các tiêu chí phân loại các nhóm nước
BT2: vẽ tranh thể hiện tác động của cuộc cách mạng 4.0 đến nhân loại 
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại lớp
Bước 3: Đánh giá
Giáo viên kiểm tra kết quả thực hiện của học sinh. Điều chỉnh kịp thời những vướng mức của học sinh trong quá trình thực hiện
Hoạt động 5. Vận dụng/ Bài tập về nhà 
1. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học vào một vấn đề cụ thể của thực tiễn về …
2. Nội dung:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng
- Trường hợp học sinh không tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, giáo viên có thể yêu cầu …
(nhiệm vụ yêu cầu: tìm hiểu về GDP/ người và chỉ số HDI của địa phương)
3. Đánh giá: Giáo viên khuyến khích, động viên các học sinh làm bài và nhận xét sản phẩm của học sinh

Phụ lục 
1. Phân chia các nhóm nước dựa vào các tiêu chí
Tiêu chí    Phát triển    Đang phát triển
GDP/ người (theo liên hiệp quốc- UN)    Có GDP/ người cao > 10000 USD    Có GDP/ người thuộc
+  nhóm trung bình 736- 10000 USD
+ nhóm thấp: < 736
HDI- chỉ số phát triển con người    HDI  >0,8    HDI thuộc nhóm 
+ trung bình: 0,5- 0,8
+ thấp: < 0,5
Cơ cấu kinh tế    Tỉ trọng khu vực III cao, tỉ trọng khu vực I thấp    Tỉ trọng khu vực III chưa cao, tỉ trọng khu vực I còn khá cao
Tuổi thọ trung bình ( so sánh với tuổi thọ trung bình thế giới)    > 71,4 tuổi    < 71,4 tuổi
FDI    Cao     Thấp
Nợ nước ngoài    Thấp    Cao 
2. Một số khái niệm/ thuật ngữ
- HDI: Chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Index) là tổng hợp ba chỉ tiêu: thu nhập bình quân đầu người, tuổi thọ trung bình và trình độ văn hóa.
- GDP: tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
Các chỉ số của Việt Nam
- GDP khoảng 4.159 USD/lao động
- Chỉ số Phát triển con người HDI tổng quát của Việt Nam tăng 1% lên 0,683 ( thứ 6 ĐNA)
- Tuổi thọ trung bình tăng nhanh, đạt 73,4 tuổi năm 2016,

file download Giáo Án địa lý lớp 11 đầy đủ, file word bao đẹp, download sử dụng ngay

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây