Liên hệ zalo
Phần mềm bán hàng toàn cầu
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 41

Thứ tư - 14/07/2021 06:54
Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 41
Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 41
Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 41
Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 41
đề thi thử vào lớp 10 môn văn năm 2020-2021, Luyện giải đề thi vào 10 môn Ngữ văn PDF, Tài liệu on thi vào lớp 10 môn Ngữ văn phần thơ và truyện, Bộ De thi vào lớp 10 môn Ngữ văn, Tuyển tập Bộ đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn theo cấu trúc mới, Các de luyện thi vào lớp 10 môn Văn, Bộ de thi vào lớp 10 môn Ngữ văn, đề thi thử vào lớp 10 môn văn năm 2020-2021 hưng yên, Tuyển tập Bộ đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn theo cấu trúc mới, đề thi vào lớp 10 môn văn năm 2020-2021, De thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2018, Bộ de thi vào lớp 10 môn Ngữ văn, Tuyển tập de thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội các năm, De thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2020 Hà Nội, Luyện giải de thi vào 10 môn Ngữ văn, đề thi vào lớp 10 môn văn năm 2020-2021 hà nội

ĐỀ 41 ĐỀ  LUYỆN THI VÀO LỚP 10 NGỮ VĂN

Phần I: (6 điểm)
     Trong văn bản “Làng của Kim Lân có đoạn:
   “Nhưng sao lại nảy ra cái tin như vậy được? Mà thằng Chánh Bệu thì đích là người làng không sai rồi. Không có lửa làm sao có khói? Ai người ta hơi đâu bịa ra những chuyện ấy làm gì. Chao ôi! Cực nhục chưa, cả làng Việt gian! Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao? Ai người ta chứa. Ai người ta buôn bán mấy. Suốt cả cái nước Việt Nam này người ta ghê tởm, người ta thù hằn cái giống Việt gian bán nước… Lại còn bao nhiêu người làng, tan tác mỗi người một phương nữa, không biết họ đã rõ cái cơ sự này chưa?...”
                                                                 (SGK Ngữ văn 9, tập một, trang 166)
1. Tâm trạng của nhân vật được nói đến trong đoạn trích trên là ai? “Cái cơ sự này” trong đoạn trích là điều gì?
2. Việc sử dụng liên tiếp các câu nghi vấn trong đoạn văn trên có tác dụng gì trong khi diễn tả những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật?
3. Bằng sự hiểu biết về truyện ngắn “Làng”, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 12 – 15 câu theo theo phép lập luận tổng - phân - hợp, phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật khi biết “cái cơ sự này”. Trong đoạn văn có sử dụng thành phần tình thái và khởi ngữ (Gạch chân và chú thích rõ).
4. Tại sao khi xây dựng hình tượng nhân vật chính luôn hướng về làng chợ Dầu, nhưng tác giả lại đặt tên tác phẩm của mình là “Làng” chứ không phải “Làng chợ Dầu”?
5. Trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có một tác phẩm viết về người nông dân với nỗi đau sâu sắc bộc lộ qua cử chỉ, ngoại hình. Đó là tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Phần II (4 điểm)
          Trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy có câu: “Ngửa mặt lên nhìn mặt
1. Chép tiếp câu thơ trên để hoàn thành khổ thứ năm của bài thơ.
2. Từ “mặt” thứ hai trong khổ thơ vừa chép được chuyển nghĩa theo phương thức nào? Phân tích cái hay của cách dùng từ nhiều nghĩa trong câu thơ đó?
3. Hãy viết một đoạn văn quy nạp (khoảng 10 câu) phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng và chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí trong khổ thơ kết của bài thơ. Trong đoạn có sử dụng một câu phủ định (Gạch chân câu phủ định).
------------- HẾT -------------
​​​​​​​
 

ĐÁP ÁN ĐỀ SÓ 41 ĐỀ THI THỬ VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN

Phần I (6 đim) 1. (0.5đ)

  • Tâm trạng của nhân vật đưc nói đến trong đoạn trích trên : Ông Hai. (0,25 đ)
 
  • Cái cơ sytrong đoạn trích là: cái tin làng Chợ Dầu theo giặc làm Việt gian. (0,25
 

đ)


2. (0,5 đ)
  • Tác dụng: Thể hiện tâm trạng băn khoăn, day dt, dằn vặt, đau khổ… không nguôi của

ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc. (0,5 đ)

3. (4 đ) Viết đoạn văn.
  • Hình thc: (1.5 đ)
 
    • Đúng cấu trúc, đủ số câu: (0,5 đ)
 
    • Có câu cha thành phần tình thái và khi ngữ (không gạch chân, cthích không cho

đim). (0,5 đ)
    • Diễn đạt trôi chy, mạch lạc: (0,5 đ)
 
  • Ni dung: (2.5 đ) Phânch diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc
Cần tp trung làm rõ một số ý sau:
    • Tác giả đã đt nhân vật ông Hai vào một nh huống gay cn để bộc lu sắc nh cm

yêu làng, yêu nưc của ông.
    • Khi mi nghe tin xấu đó: ông sng s, chưa tin, nhưng khi ngưi ta kể rành rọt, không tin không đưc, ông xu hổ lảng ra về, cúi gm mặt xung mà đi trong xấu hổ, đau đn...
    • Về đến nhà: nhìn thy các con, càng nghĩ càng tủi hổ, giận nhng ngưi ở lại làng
 
    • Ba bốn ngày sau: không dám ra ngoài. Cái tin nhục nhã y choán hết m trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp …
    • Tình cm yêu nưc và yêu làng còn thể hiện u sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt và sla chọn “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất ri thì phải thù”
    • Tình cm đối vi kháng chiến, đối vi cụ Hồ đưc bộc lmột cách cm động nhất khi

ông trút ni lòng vào li tâm sự vi đa con út ngây thơ

Tóm li, vi nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vt tinh tế, Kim Lân đã thể hiện chân thc, cm đng tình yêu làng, yêu nưc, tinh thần kháng chiến của ông Hai, của ngưi nông dân Việt Nam buổi đầu chống Pháp.

4. (0.5 đ) mỗi ý 0,25đ

 
    • Nếu đặt n là “Làng chợ Dầu” thì câu chuyn chỉ kể về cuc sng và con ngưi ở 1 làng quê cụ thể, chưa khái quát đưc nh cm của nhng ngưi n quê vi làng xóm, quê hương, vi đất nưc trong thi kì kháng chiến chống Pháp, ý nghĩa tác phm sẽ bị hạn hẹp.
    • Đặt n Làng”, tiếng gọi gần gũi, thân mt, cthể vi bất kì ai. Do đó, ý nghĩa nhan đề có sc khái quát cao, giúp ta hiểu rõ hơn giá trị của thiên truyện ngắn.
5. Tác phm: “Lão Hạc” – Nam Cao: (0.5 đ)



Phần I (4 đim)
  1. (0.5 đ): HS chép chính xác khổ thơ 5 (sai 2 lỗi chính ttrừ 0.25đ)
 
  1. (1 đ)
 
    • Từ mtthứ hai đưc chuyển nghĩa theo phương thc ẩn dụ (0.25 đ)
 
    • Phân tích cái hay của từ “mt”:

+ Từ “mt” (thứ 2) mang ý nghĩa ẩn dụ sâu xa, gi cái hồn, tinh thần của sự vật (0.25đ):

+ “Mt” gi hình ảnh mặt trăng, thiên nhiên tươi mát, là gương mt ngưi bạn tri k, quá khứ nghĩa tình, lương tâm của chính mình (tự vấn). (0.25đ)
+ Hai tmt” trong cùng 1 câu thơ tạo tư thế mặt đối mt, đối diện đàm tâm gia ngưi và trăng, thc tnh mọi ngưi hưng ti lối sống cao đẹp: ân nghĩa thy chung, bao dung, độ lưng. (0.25đ)
  1. (2.5 đ) Đoạn văn:
 

 Hình thc: (1 đ)

 
    • Có câu phủ định (0,5 đ) (không gạch chân không cho đim).
 
    • Đúng kiu đoạn, đủ số câu, diễn đạt trôi chy, mạch lạc: (0,5 đ)
 

(Sai kiểu đoạn trừ 0.25đ; thiếu, thừa từ 2 câu trừ 0.25đ)

 Ni dung: (1.5 đ) Cần tập trung làm rõ mt số ý sau:
    • Trăng đã trở thành biểu tưng cho sự bất biến, vĩnh hng không thay đổi. “Trăng tròn vành vạnh” biểu tưng cho stròn đy, thuỷ chung, trọn vẹn của thiên nhiên, quá kh, dù cho con ngưi đổi thay “vô tình”.
    • Ánh trăng còn đưc nhân hoá “im phăng phc” gi liên tưng đến cái nhìn nghiêm khắc mà bao dung, độ lưng của ngưi bạn thuchung, tình nghĩa.
    • Sim lặng y làm nhà thơ “giật mìnhthc tnh, cái “giật mình” ca lương tâm nhà tthật đáng trân trng, nó thể hiện sự suy nghĩ, trăn trở tự đấu tranh vi chính mình để sống tốt hơn.
    • Dòng thơ cuối dồn nén biết bao nim tâm s, li sám hối ăn năn dù không cất lên nhưng chính vì thế càng trở nên ám ảnh, day dt. Qua đó, Nguyễn Duy muốn gi đến mọi ngưi li nhắc nhở về lsống, về đạo lí ân nghĩa thuỷ chung.
    • Khổ thơ kết tập trung thể hiện ý nghĩa biểu tưng của hình nh vng trăng và chiều sâu tư tưng mang tính triết lí của c phm.


​​​​​​​​​​​​​Click vào đây để xem các đề thi vào 10 khác

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC ĐỀ THI
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây