Liên hệ zalo
Phần mềm bán hàng toàn cầu
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 18

Thứ tư - 14/07/2021 06:54
Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 18
Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 18
Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 18
Đề ngữ văn ôn thi vào 10 THPT Đề số 18
đề thi thử vào lớp 10 môn văn năm 2020-2021, Luyện giải đề thi vào 10 môn Ngữ văn PDF, Tài liệu on thi vào lớp 10 môn Ngữ văn phần thơ và truyện, Bộ De thi vào lớp 10 môn Ngữ văn, Tuyển tập Bộ đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn theo cấu trúc mới, Các de luyện thi vào lớp 10 môn Văn, Bộ de thi vào lớp 10 môn Ngữ văn, đề thi thử vào lớp 10 môn văn năm 2020-2021 hưng yên, Tuyển tập Bộ đề thi vào lớp 10 môn Ngữ văn theo cấu trúc mới, đề thi vào lớp 10 môn văn năm 2020-2021, De thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2018, Bộ de thi vào lớp 10 môn Ngữ văn, Tuyển tập de thi vào lớp 10 môn Văn Hà Nội các năm, De thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn 2020 Hà Nội, Luyện giải de thi vào 10 môn Ngữ văn, đề thi vào lớp 10 môn văn năm 2020-2021 hà nội

ĐỀ 18 ĐỀ  LUYỆN THI VÀO LỚP 10

Phần I (6 điểm):
        Trong bài thơ  “Bếp lửa”,  nhà thơ Bằng Việt đã viết: “Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”.
1. Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thành khổ thơ.
2. Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Xét theo từ loại, nhan đề bài thơ thuộc loại từ gì?
3. Từ “nhóm” trong đoạn thơ vừa chép có ý nghĩa như thế nào?
4. Mở đầu đoạn văn phân tích 8 câu thơ trên, một học sinh đã viết: “Từ những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà, người cháu đã bộc lộ những suy ngẫm về bà và bếp lửa”.
         Lấy câu văn trên làm câu mở đoạn, hãy hoàn thành một đoạn văn theo kiểu tổng – phân - hợp khoảng 12 câu. Trong đoạn văn có sử dụng một lời dẫn trực tiếp, một câu cảm thán và một phép thế (gạch chân và ghi rõ chú thích).
Phần II (4 điểm):
      Dưới đây là một phần của truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân:
       - Thế nhà con ở đâu?
       - Nhà ta ở làng Chợ Dầu.
       - Thế con có thích về làng Chợ Dầu không?
Thằng bé nép đầu vào ngực bố trả lời khe khẽ:
       - Có.
       Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu ông lại hỏi:
       - À, thầy hỏi con nhé. Thế con ủng hộ ai?
Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:
       - Ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm!
Nước mắt ông lão cứ giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má. Ông nói thủ thỉ:
       - Ừ đúng rồi ủng hộ cụ Hồ con nhỉ.
                                                        ( Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)
 1. Xét theo kiểu câu chia theo mục đích nói, câu văn “Thế nhà con ở đâu?” thuộc kiểu câu gì? Vì sao em xác định được điều đó?
 2. Tóm tắt nội dung phần truyện trên bằng một câu văn. Qua những lời trò chuyện, em cảm nhận được điều gì về tấm lòng của ông Hai với làng quê, đất nước và kháng chiến?
 3. Kể tên 2 tác phẩm văn xuôi Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn trung học cơ sở viết về đề tài người nông dân, ghi rõ tên tác giả.
 4. Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Ở Bác có rất nhiều những đức tính tốt đẹp. Viết một đoạn văn (khoảng 1 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về một đức tính tốt đẹp của Bác.
----------------------Hết---------------------  

​​​​​​​ĐÁP ÁN ĐỀ S18  NGỮ VĂN ĐỀ LUYN THI VÀO LP 10

Phần I (6 đim):

Câu 1:

 
    • Học sinh chép cnh xác 7 câu ttiếp như SGK, đưc 1đim.

    • Chép sai câu thơ, sai ttrừ 0,25 đim (cứ 2 lỗi trừ 0,25 điểm)

Câu 2:


Mỗi ý đưc 0,5 điểm

 
  • Hoàn cảnh (0,5đ): Bài thơ viết vào năm 1963, khi c giả đang học ngành luật ở nưc ngoài. Bài thơ đưc in trong tập “Hương cây – Bếp la”, in chung vi Lưu Quang Vũ.
 
  • Xét theo tloi, nhan đề bài thơ là danh t. (0,5 đim).
 

Câu 3:


T“nhómtrong đoạn thơ va chép đưc hiểu theo hai nghĩa, mi ý đưc 0,5 đim:

 
  • Nghĩa tthc: “Nhóm” là một hot động, làm cho la bén vào, bắt vào nhng vật dễ cháy như rơm, rạ, củi, than, .. để tạo thành bếp la có thật trong đi sống hàng ngày của ngưi dân vùng thôn quê.
 
  • Nghĩa ẩn dụ: Nhómlà gi dy tình yêu thương, đánh thc dy nhng kí c đẹp, tình cm tốt

đẹp, có giá trị trong cuộc sống của mỗi con ngưi.




 

Câu 4:

  1. Về hình thức: Đây là đoạn văn tng phân hợp, đm bảo câu chủ đề ở đầu và ở cui, 0,5 điểm.

  1. Về nội dung, nghệ thuật cần khai thác trong kht(1,75 đim):

  • Cháu suy ngẫm về cuộc đời bà: (1,25 đim)

    • Cuộc đi bà là cuộc đi đy gian truân, vất vả, nhiều lận đận, trải qua nhiều nắng mưa. Học sinh khai thác đưc từ “lận đận”, “nắng mưa”.
 
    • Suy ngm về thói quen dy sm nhóm bếp của bà. Đây là một thói quen bà đã làm my chục

năm rồi và đến tận bây giờ vẫn vy.

 
    • Bà nhóm bếp la ấp iu nồng đưm để nu nồi xôi gạo, khoai sắn ngọt bùi, nhóm tình yêu thương và nm dy cả nhng ưc mơ, khát vọng của ngưi cháu.
 
    • Về nghệ thuật:


+ Ththơ 8 ch;


+ Từ láy “lận đn”, hình ảnh ẩn dụ “nắng mưa”;


+ Điệp từ “nhóm” đưc nhắc lại 4 lần va mang ý nghĩa tthc va mang ý nghĩa ẩn dụ;


+ Ngôn ngữ thơ biểu cm, …

 
  • Cháu suy ngẫm về bếp lửa: (0,5 đim)


“Ôi kì lạ và thiêng lng – bếp la”

 
  • Bếp la vi ngưi cháu là kì lạ nơi phương xa bếp la đã đánh thc trong cháu nhng cm

xúc, khơi nguồn cm hng để cháu viết nên một bài thơ hay về tình bà cháu.

 
  • Bếp la là thiêng liêng vì nói đến bếp la là nói đến ngưi bà thân yêu, nói đến tình yêu tơng

của bà dành cho cháu, nói đến nhng năm tng tuổi thơ đy ý nghĩa khi sống bên bà, ...


+ Nghthut: câu thơ cảm thán vi cấu trúc đảo ngữ thể hiện sngạc nhiên, ngỡ ngàng của

ngưi cháu như khám phá ra một điều kì diệu gia cuộc đi bình d.

 
  1. Về kiến thức tiếng Việt


Hs sử dụng đúng lời dẫn trc tiếp, câu cm thán, phép thế. Mỗi ý đúng đưc 0,25 đim. Học

Phn II: 4 đim


Câu 1:


 
  • Câu nghi vấn

  • Vì có: từ để hỏi “đâu, kết thúc câu dùng dấu chm hỏi “?”.

Câu 2:



 
  • Nội dung đoạn hội thoại: Cuộc trò chuyn, tâm sự gia ông Hai và ngưi con útn là Húc.

  • Qua li trò chuyn, cảm nhận đưc:


+ Tình yêu u nặng của ông Hai vi làng Chợ Dầu của ông. Ông muốn đa con nhỏ của mình

ghi nhớ câu “Nhà ta ở làng Chợ Dầu”.


+ Tm lòng thy chung vi kháng chiến vi cách mạng mà biểu tưng là cụ Hồ. Tình cm y u nng, bn vng và thiêng liêng. Ông Hai nói để ngỏ lòng mình, như để mình lại minh oan cho mình na. Đó là tm lòng thy chung, trước sau gắn bó vi quê hương, mt lòng một dạ vi đất nưc vi bác Hồ ca ông.

+ Chú ý: HS có cách diễn đạt khác nhưng đúng nội dung vẫn cho đim.

 

Câu 3:



Hai c phm về người nông dân trong chương trình ngữ văn THCS:

 
  • Tác phm Tắt đèn” vi đoạn trích “Tc nước vỡ b” của nhà văn Ngô Tất T.

  • Truyện "Lão Hạc" ca nhà văn Nam Cao.

Câu 4:


    • Hc sinh chn đúng mt đc tính cao đẹp của Bác như: giản d, khiêm tốn, cần cù, chăm ch, tiết kim, …
 
  • Hc sinh cần làm theo cấu trúc sau:

    • Vhình thức (0,25 đim): đây là đoạn văn nghị luận, tự chọn kiểu lập luận, độ dài theo quy

đnh, hành văn mưt mà, …

 
    • Vnội dung: (0,75 đim)


+ Giải thích đưc cách hiểu về một đc tính tốt đẹp ca Bác.


+ Biểu hiện của đc tính đó trong cuộc sống hàng ngày của Bác.


+ Ý nghĩa, vai trò ca đc tính đó vi đi sống.


+ Bài hc rút ra cho bản thân và một số biện pháp để học tập và làm theo đc tính đó của Bác,


- Lưu ý: Nếu học sinh có cách diễn đạt khác mà vẫn đúng ý, đảm bảo yêu cầu ca đề thì vẫn cho điểm. Không cho điểm những suy nglch lạc, không đúng đề. Nếu đoạn văn quá dài hoặc qua ngắn trừ 0,25 đim.
 

Click vào đây để xem các đề thi vào 10 khác

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

DANH MỤC ĐỀ THI
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây