Xem bóng đá trực tuyến
Bán tài liệu, giáo án tất cả các môn toán, lý,hoá,sinh,văn,sử,địa,tiếng anh, công dân,

Ngữ văn 10 Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Thứ hai - 01/02/2021 12:06
De thi học kì 2 văn 10 có đáp an, Đáp án đề thi học kì 2 lớp 10 môn Ngữ văn năm 2018 2019 trường THPT Hoằng Hóa 3 Thanh Hóa, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2019, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2020, De Đọc hiểu Ngữ văn 10 học kì 2 có đáp an, De kiểm tra 1 Tiết Ngữ văn 10 học kì 2, Nghị luận văn học lớp 10 học kì 2, De kiểm tra 1 tiết Văn 10 học kì 2
De thi học kì 2 văn 10 có đáp an, Đáp án đề thi học kì 2 lớp 10 môn Ngữ văn năm 2018 2019 trường THPT Hoằng Hóa 3 Thanh Hóa, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2019, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2020, De Đọc hiểu Ngữ văn 10 học kì 2 có đáp an, De kiểm tra 1 Tiết Ngữ văn 10 học kì 2, Nghị luận văn học lớp 10 học kì 2, De kiểm tra 1 tiết Văn 10 học kì 2

 Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 10 Học kì 2 (Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Tác hại của ma túy (hoặc của rượu, thuốc lá…) đối với đời sống của con người.
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài : Ma túy là hiểm họa của loài người.
2. Thân bài :
- Các tác hại trực tiếp và gián tiếp của ma túy :
   + Với sức khỏe con người : người dùng ma túy sẽ mất dần đi sức khỏe, mất khả năng làm chủ, thần kinh tê liệt, suy kiệt về nòi giống…
   + Là con đường ngắn nhất dẫn đến căn bệnh thế kỉ HIV / AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch ở người dẫn đến cái chết đau đớn).
   + Với gia đình : ma túy gián tiếp làm cho hạnh phúc gia đình tan vỡ khi người con lấy trộm tiền bố mẹ để mua ma túy, người chồng/ người vợ dùng ma túy và mất kiểm soát với con cái, với mọi người xung quanh.
   + Với xã hội : làm giảm khả năng lao động của con người, suy giảm kinh tế xã hội, gây ra nhiều tệ nạn xã hội như trộm cướp,…
- Tình hình tệ nạn ma túy hiện nay và những việc làm cần thiết đẩy lùi tệ nạn này.
3. Kết bài : Trình bày suy nghĩ trước tác hại của ma túy. Răn đe, nhắc nhở mọi người tránh xa ma túy.

 

Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 5 lớp 10 Học kì 2 (Đề 3)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Một kinh nghiệm học văn hoặc làm văn.
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài : Giới thiệu vấn đề.
2. Thân bài :
- Khái niệm học văn và làm văn.
- Thực trạng việc học văn của học sinh hiện nay : Nhiều học sinh có lối học sai lầm là học đối phó, học tủ,… Hoặc một số người yêu thích nhưng không dám theo đuổi vì ngại khó và tương lai khi học văn.
- Kinh nghiệm học văn hoặc làm văn :
   + Trước tiên hãy cố gắng để cảm nhận được cái hay của câu chữ, của ngôn ngữ tiếng Việt, của các tác phẩm văn học.
   + Nghe giảng trên lớp, chăm chỉ, đọc trước bài mới và thường xuyên ôn lại bài cũ.
   + Có sự tập trung khi học và chịu khó liên tưởng.
   + Đọc nhiều, viết nhiều, nếu có thể thì nên rèn thói quen viết nhật kí.
   + Rèn luyện tính logic, sáng tạo để có thể áp dụng trong việc làm văn.
3. Kết bài : Khuyến khích người đọc hãy thử áp dụng những kinh nghiệm đó vào việc học một cách nghiêm túc.


 

Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 10 Học kì 2 (Đề 1)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh của đất nước quê hương.
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài : Giới thiệu về vị trí danh lam thắng cảnh (vịnh Hạ Long) đối với quê hương đất nước.
2. Thân bài :
- Vị trí địa lí :
   + Thuộc tỉnh Quảng Ninh, cách Hà Nội 151km về phía Đông Bắc.
   + Là một phần của vịnh Bắc Bộ gồm vùng biển thuộc thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và một phần huyện đảo Vân Đồn.
   + Tiếp giáp về các phía Đông, Tây, Nam, Bắc.
   + Diện tích : 1553km2, với gần 2000 hòn đảo lớn nhỏ.
- Nguồn gốc :
   + Tên gọi Hạ Long theo nghĩa Hán Việt nghĩa là rồng đáp xuống.
   + Xuất phát từ truyền thuyết : Khi người Việt mới lập nước đã bị nạn ngoại xâm, Ngọc Hoàng sai Rồng Mẹ mang theo một đàn Rồng Con xuống hạ giới giúp đỡ. Vị trí Rồng Mẹ đáp xuống gọi là Hạ Long, nơi Rồng Con đáp xuống là Bái Tử Long, chỗ đuôi đàn rồng quẫy nước trắng xóa là Bạch Long Vĩ.
- Đặc điểm – cấu tạo :
   + Có hai dạng là đảo đá vôi và đảo phiến thạch.
   + Trên đảo là hệ thống hang động phong phú với những nhũ đá có màu sắc đa dạng, huyền ảo. Một số hang mang dấu tích người tiền sử.
   + Vùng lõi có diện tích 434km2, như một tam giác với ba đỉnh là đảo Đầu Gỗ (phía Tây), hồ Ba Hầm (phía Nam), đảo Cống Tây (phía Đông) với 775 đảo với nhiều hang động, bãi tắm. Vùng kế bên (vùng đệm) là di tích danh thắng quốc gia đã được Bộ Văn hóa Thông tin Việt Nam xếp hạng từ năm 1962.
   + Địa hình Hạ Long là đảo, núi xen kẽ giữa các trũng biển, là vùng đất mặn có sú vẹt mọc và những đảo đá vôi vách đứng tạo nên những vẻ đẹp tương phản, hài hòa, sinh động giữa các yếu tố : đá, nước và bầu trời…
- Vai trò và ý nghĩa :
   + Vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới vào năm 1994 và 2000.
   + Thu hút nhiều khách du lịch và các nhà đầu tư phát triển kinh tế, tăng nguồn thu cho đất nước.
   + Là nơi thích hợp nghiên cứu thạch nhũ, nghiên cứu hệ sinh thái, khảo cổ.
3. Kết bài : Vịnh Hạ Long là niềm tự hào của thiên nhiên, đất nước Việt Nam. Mỗi người dân Việt cần phát huy, giữ gìn nét văn hóa của danh lam thắng cảnh đất nước.


 

Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 10 Học kì 2 (Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Thuyết minh một loại hình ca nhạc (hay sân khấu) mà anh (chị) hằng yêu thích.
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài : Giới thiệu về loại hình ca nhạc (sân khấu) mà ta muốn thuyết minh (quan họ, tuồng, chèo, hát xoan, hát xẩm, …)
2. Thân bài :
- Vị trí của loại hình ca nhạc đó trong tổng thể nền nghệ thuật dân tộc Việt.
- Nguồn gốc hình thành, vùng đất phổ biến và phát triển loại hình đó.
- Thời gian diễn ra sinh hoạt văn hóa đó : trong lao động hay trong lễ hội.
- Đặc điểm của các câu hát (màn diễn với loại hình sân khấu) :
   + Giọng hát thanh cao, dễ đi vào lòng người, câu hát như các lời ru…
   + Cách phối khí của điệu nhạc.
   + Trang phục người hát, người diễn.
- Đánh giá, đưa ra cảm nhận của người nghe, người xem khi được thưởng thức màn diễn ca nhạc, hay sân khấu đó.
3. Kết bài : Trách nhiệm của chúng ta trong việc gìn giữ và phát huy sản phẩm văn hóa tinh thần đó.


 

Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 10 Học kì 2 (Đề 3)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Thuyết minh một ngành thủ công mĩ nghệ (hoặc một đặc sản, một nét văn hóa ẩm thực) của địa phương mình.
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài : Giới thiệu về đối tượng thuyết minh (đặc sản cốm làng Vòng ở Hà Nội).
2. Thân bài :
- Vị trí, vai trò của cốm trong văn hóa ẩm thực của Việt Nam, đặc biệt hơn là ở Hà Nội xưa.
- Nguồn gốc hình thành cái tên nổi tiếng đất Bắc từ xưa – Cốm làng Vòng.
- Quá trình tạo nên những hạt cốm : từ những hạt lúa non còn thơm mùi sữa, những người nông dân thu hạt và rang lên …
- Đặc điểm của sản phẩm : cốm hạt màu xanh lá non, mềm, có đặc trưng riêng của vùng miền.
- Vị trí của cốm trong thời hiện đại và văn hóa ẩm thực người Việt.
3. Kết bài : Suy nghĩ bản thân về hạt cốm thơm mùi lúa non với tuổi thơ, với văn hóa.


 

Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 6 lớp 10 Học kì 2 (Đề 4)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Thuyết minh một lễ hội ghi lại những nét đẹp của phong tục truyền thống hoặc thể hiện khí thế sôi nổi của thời đại.
Gợi ý
Dàn ý:
1. Mở bài : Giới thiệu tên lễ hội và nét đẹp của phong tục truyền thống (hay khí thế sôi nổi của thời đại) được ghi lại lễ hội ấy.
2. Thân bài :
- Giới thiệu thời gian, địa điểm của lễ hội : Diễn ra vào cuối năm, trên mọi miền đất nước.
- Đặc điểm độc đáo : Tết Nguyên Đán là lễ hội lớn nhất của nước ta, có lịch sử truyền thống lâu đời.
- Nguồn gốc của lễ hội : gắn với rất nhiều sự tích và sự kiện : Sự tích Lang Liêu (về nguồn gốc bánh chưng bánh dày), sự tích cây nêu, sự tích cây đào, cây mai…
- Những nghi thức truyền thống diễn ra : ngày 23 tháng Chạp (tết ông Công ông Táo), sắm sửa tết những ngày 1, 2, 3 tháng Giêng ; lễ chùa vào thời khắc Giao thừa, tục xông đất, hái lộc ; bánh chưng, hoa đào (người miền Bắc), bánh tét, hoa mai (với miền Nam)…
- Ý nghĩa của lễ hội : giao thoa giữa năm cũ và năm mới, phản ánh tinh thần hòa điệu giữa con người với thiên nhiên. Tết cũng là dịp để gia đình, họ hàng, làng xóm, người thân xa gần sum họp, đoàn tụ, thăm hỏi, cầu chúc nhau và tưởng nhớ ông bà tổ tiên.
3. Kết bài : Suy nghĩ của em về việc giữ gìn và phát huy bản sắc vốn quý của lễ hội.


 

Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 10 Học kì 2 (Đề 1)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Dân tộc ta có truyền thống “Tôn sư trọng đạo”. Theo anh (chị), truyền thống ấy được nối tiếp như thế nào trong thực tế cuộc sống hiện nay?
Gợi ý
1. Mở bài : “Tôn sư trọng đạo” là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đang ngày càng được phát huy rực rỡ.
2. Thân bài :
- Giải thích các khái niệm : “tôn sư” là lòng tôn kính, thương mến của học trò đối với thầy ; “trọng đạo” là đề cao, xem trọng đạo lí → “tôn sư trọng đạo” là...
- Phân tích, chứng minh :
   + Vai trò của người thầy với sự thành công của người trò : Không thầy đố mày làm nên, người thầy là người dạy ta kiến thức, dạy ta đạo đức, lễ nghĩa... → Chúng ta cần phải biết ơn và trân trọng công lao dạy dỗ của người thầy.
   + Chúng ta luôn tự hào với truyền thống, với phẩm chất cao đẹp của các bậc thầy.
   + “Tôn sư trọng đạo” là biểu hiện của ý thức coi trọng học hành, coi trọng đạo lí làm người.
   +(Kết hợp đưa ra dẫn chứng)
- Truyền thống “tôn sư trọng đạo” được nối tiếp như thế nào hiện nay :
   + Hoàn cảnh, điều kiện sống có nhiều thay đổi : điều kiện học tập tốt hơn, đời sống vật chất tinh thần giàu mạnh hơn, giáo dục cũng được coi trọng.
   + Nhà nước ta vẫn luôn cố gắng phát huy giữ gìn truyền thống tốt đẹp ấy bằng hành động, ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 là một ngày ý nghĩa để mỗi người nhớ và trân trọng công lao người thầy.
   + Tuy nhiên, có những học trò đang ngồi trên ghế nhà trường nhưng chưa thực sự ý thức được vấn đề cần phải tôn kính, trân trọng giá trị cao đẹp của người thầy, giá trị của những bài giảng nhiệt huyết.
   + Làm thế nào để phát huy truyền thống “tôn sư trọng đạo” : Lòng tôn kính thầy, coi trọng đạo lí phải xuất phát từ cái tâm trong lòng.
3. Kết bài : Khẳng định tính đúng đắn của câu nói và bài học bản thân.


 

Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 10 Học kì 2 (Đề 2)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Có ý kiến cho rằng : “Những thói xấu ban đầu là người khách qua đường, sau trở nên người bạn thân ở chung nhà và kết cục biến thành ông chủ nhà khó tính”. Anh (chị) thấy ý kiến này như thế nào?
Gợi ý
1. Mở bài : Trích dẫn ý kiến và nêu lên tính đúng đắn của câu nói.
2. Thân bài :
- Giải thích “thói xấu” ?
   + Thói xấu ban đầu là người khách qua đường : chỉ tình cờ lướt qua, không có quan hệ thân thiết, gặp rồi quên ngay, không gây ảnh hưởng.
   + Sau trở nên người bạn thân ở chung nhà : luôn đồng hành cùng ta trong mỗi hành động, việc làm, không dễ tách xa.
   + Trở thành ông chủ nhà khó tính : Kiểm soát, điều khiển buộc ta phải làm theo, chi phối mọi mặt cuộc sống.
- Nội dung ý kiến : Những thói xấu dần dần sẽ lấn chiếm và ảnh hưởng đến cuộc sống của con người.
- Phân tích, chứng minh và bình luận :
   + Trong mỗi con người bao giờ cũng có những đức tính tốt và những tính xấu.
   + Thói xấu có một sức quyến rũ và khi đã trở thành thói quen thì rất khó bỏ.
   + Nếu con người không biết tự rèn luyện, hướng tới những gì tốt đẹp, bị những thói xấu làm chủ thì "biến thành ông chủ nhà khó tính" (khía cạnh đúng của ý kiến).
   + Nếu con người biết tự rèn luyện, biết hướng tới những gì tốt đẹp, nhận ra những thói tật xấu để từ bỏ thì không những thói xấu không có cơ hội phát triển mà dần dần con người sẽ trở nên hoàn thiện (khía cạnh chưa đúng của ý kiến).
3. Kết bài : Ý kiến bản thân và hướng rèn luyện cho bản thân mỗi người.


 

Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 10 Học kì 2 (Đề 3)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Hưởng ứng đợt thi đua “Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp” do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phát động, chi đoàn 10A tổ chức hội thảo với chủ đề : “Hãy vì một mái trường xanh, sạch, đẹp”. Anh (chị) hãy viết bài tham gia hội thảo đó.
Gợi ý
- Những ý cơ bản cần cho bài viết :
   + Khẩu hiệu: Hãy vì một mái trường xanh, sạch, đẹp có ý nghĩa gì?
   + Ý nghĩa của đợt thi đua : hiện nay, không chỉ trong nhà trường mà trên phạm vi toàn thế giới, con người đã và đang đối diện với hàng loạt những vấn đề bức xúc của môi trường.
   + Thực trạng : Môi trường (nơi mà chúng ta đang học tập) hiện nay ra sao? Đã đạt chuẩn xanh, sạch, đẹp hay chưa? Còn tồn tại những vấn đề gì? Nguyên nhân là do đâu? ...
   + Biện pháp : Làm thế nào để ngôi trường của chúng ta ngày càng xanh, sạch, đẹp? (nêu những giải pháp trước mắt và lâu dài).


 

Đề kiểm tra tập làm văn lớp 10 Học kì 2

Đề kiểm tra tập làm văn số 7 lớp 10 Học kì 2 (Đề 4)

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 - Học kì 2
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề bài: Học bài thơ “Thuật hoài” của Phạm Ngũ Lão, có bạn cho rằng : Sự hổ thẹn của tác giả là thái quá, kiêu kì. Ngược lại, có bạn ngợi ca và cho rằng đó là biểu hiện một hoài bão lớn lao của người thanh niên yêu nước. Hãy cho biết ý kiến của anh (chị).
Gợi ý
1. Mở bài :
- Giới thiệu bài thơ Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão và sự hổ thẹn của tác giả thể hiện ở hai câu thơ cuối bài : “Công danh nam tử còn vương nợ / Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”.
- Giới thiệu hai ý kiến trái ngược và định hướng ý kiến của bản thân.
2. Thân bài :
- Giải thích hai ý kiến bằng việc phân tích sự hổ thẹn của Phạm Ngũ Lão với hoàn cảnh lịch sử, thời gian sống của tác giả : Bài thơ là lời tổng kết cuộc đời chinh chiến của tác giả - một tướng lĩnh tài ba góp phần tạo nên “hào khí Đông A” thời nhà Trần. Chữ “thẹn” với nhiều ý nghĩa :
   + Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu. Vũ Hầu là Khổng Minh Gia Cát Lượng, người được xem như bậc vĩ nhân ở Trung Quốc, đã giúp Lưu Bị từ tay trắng trở thành bậc đế vương. Thể hiện lòng yêu nước, hoài bão, nhận thức về trách nhiệm làm trai khi không bằng được người xưa của Phạm Ngũ Lão.
   + Lời nhắc nhở với các bậc nam nhi trong thiên hạ, phải có ý thức cầu tiến và xả thân vì nghĩa lớn, đừng ngủ say trong chiến thắng.
- Như vậy, sự hổ thẹn của Phạm Ngũ Lão không hề thái quá, kiêu kì, mà đó là biểu hiện của hoài bão lớn lao của một tấm lòng yêu nước.
3. Kết bài :
- Tổng hợp các luận điểm đã triển khai.
- Bài học về việc tiếp cận, đánh giá nội dung tư tưởng của một tác phẩm văn học.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây